vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 07/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 81/2026/QĐ-UBND · 29/06/2026
Bắc Kạn Ban hành 10/06/2019 Hiệu lực 21/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức, hoạt động và phân loại của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 07/2019/QĐ-UBND
30/06/202681/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 21/06/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh bắc kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 2365/2013/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 30/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2019/QĐ-UBND › Chương V › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định kết quả phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

b) Chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện Thông tư số: 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012, Thông tư số: 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ và Quy chế về tổ chức và hoạt động và phân loại của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Sở Nội vụ

a) Thẩm định về việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; sáp nhập, giải thể thôn, tổ dân phố hiện có để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

c) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về việc thực hiện Thông tư số: 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ, Thông tư số: 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ và Quy chế này.

3. Các Sở, Ban, Ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Quyết định ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua.

b) Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.

b) Quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn theo quy định tại Quy chế này.

c) Báo cáo kết quả tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn với Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm (qua Phòng Nội vụ).

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, giải quyết./.