vanban.org

Điều 32. Tiền thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng — Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2021 Thay thế: 11/2021/QĐ-UBND · 29/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 18/2019/QĐ-UBND · 18/10/2019
Quảng Nam Ban hành 22/06/2018 Hiệu lực 10/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng · số 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng · 11/2021/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG · 07/2018/QĐ-UBND
10/08/202111/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/201918/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Quy chế công tác thi đua, khen thưởng; · 49/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng · 25/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác Thi đua, Khen thưởng · 06/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2018/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Tiền thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng

1. Nguyên tắc tính tiền thưởng

a) Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc quyết định khen thưởng. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam.

b) Về tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng:

Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn;

Trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân;

Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất;

Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua;

Trong cùng thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

2. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 73 và 74, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.

3. Mức tiền thưởng kèm theo Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho các trường hợp khen thưởng đột xuất, gương người tốt, việc tốt, hành động dũng cảm thực hiện theo quy định, trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Mức tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao tại các cuộc thi, kỳ thi quốc gia, khu vực Đông Nam Á, châu lục và quốc tế và trong phong trào thi đua “Quảng Nam chung sức xây dựng nông thôn mới” thực hiện theo quy định riêng.