Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2018 và thay thế Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng. — Quyết định 07/2018/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/08/2021
Thay thế: 11/2021/QĐ-UBND · 29/07/2021
Sửa đổi, bổ sung: 18/2019/QĐ-UBND · 18/10/2019
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
10/08/202111/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/11/201918/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
10/07/2018Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 07/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2018 và thay thế Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Về công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 9. Các danh hiệu thi đua
Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
Điều 15. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
Điều 16. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 17. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 18. Danh hiệu “Gia đình văn hóa” và Danh hiệu “Thôn (Khối phố, Tổ dân phố...) văn hoá”
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 19. Các loại hình khen thưởng
Điều 20. Giấy khen
Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 22. Tiêu chuẩn xét đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, Kỷ niệm chương
Chương IV — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
Điều 23. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ, HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG
Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định khen thưởng và đề nghị khen thưởng
Điều 25. Quy định về tuyến trình
Điều 26. Quy định về hiệp y khen thưởng
Điều 27. Thời gian xét khen thưởng và trình khen thưởng
Điều 28. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng
Điều 29. Trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 30. Nguồn và mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 31. Quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 32. Tiền thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
Chương VII — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ TRONG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; HỦY BỎ, TƯỚC HOẶC PHỤC HỒI DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 34. Hủy bỏ quyết định khen thưởng, tước hoặc phục hồi danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy