Điều 6. Danh mục các loại văn bản áp dụng chữ ký số chuyên dùng
1. Các loại văn bản sau đây gửi, nhận bằng văn bản điện tử áp dụng chữ ký số chuyên dùng và gửi qua mạng, không gửi văn bản giấy:
a) Công văn (trừ văn bản mật).
b) Giấy mời họp, thư mời, giấy triệu tập họp (kèm tài liệu họp nếu có, trừ tài liệu chưa được công bố hoặc thuộc danh mục bí mật Nhà nước).
c) Báo cáo tháng, quý, 06 tháng và các báo cáo theo yêu cầu (không thuộc danh mục bí mật Nhà nước).
d) Văn bản gửi các cơ quan để biết, để phối hợp; văn bản gửi lãnh đạo để báo cáo (các văn bản gửi báo cáo lãnh đạo tại mục “Nơi nhận”).
đ) Công văn xin ý kiến góp ý (đính kèm văn bản dự thảo).
e) Thông báo: ý kiến kết luận của lãnh đạo cơ quan, đơn vị, giới thiệu con dấu, chữ ký, trụ sở làm việc.
g) Lịch công tác.
2. Các văn bản sau đây được ký số đưa lên Cổng/Trang thông tin điện tử thành viên:
a) Lịch công tác.
b) Văn bản pháp quy, văn bản chỉ đạo, điều hành (trừ văn bản mật).
c) Các thông tin quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước.
3. Ngoài danh mục các loại văn bản áp dụng chữ ký số tại Khoản 1 Điều này, tùy theo yêu cầu, các cơ quan, đơn vị xem xét quy định thêm các loại văn bản khác để áp dụng chữ ký số, gửi qua mạng, không gửi văn bản giấy trong nội bộ của cơ quan, đơn vị mình.