vanban.org

Điều 6. Quy định về dạng kiến trúc, khoảng lùi và tầng cao nhà — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/02/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 01/02/2016 Hiệu lực 11/02/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về dạng kiến trúc, khoảng lùi và tầng cao nhà

1. Đối với nhà xây dựng thuộc mặt tiền các đường có tên trong Phụ lục 1 (quy định về lộ giới, dạng kiến trúc, khoảng lùi, tầng cao theo tên đường) thì các chỉ tiêu tuân thủ theo Phụ lục 1. Trong khu vực quy định xây dựng nhà biệt lập, có thể xem xét cho phép xây dựng nhà song lập với điều kiện đảm bảo quy định tại Bảng 1, Bảng 2.

2. Đối với nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) xây dựng mới, nâng cấp trên lô đất quy định tại Bảng 1 đảm bảo diện tích, kích thước chiều ngang lô đất thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất bên hông và phía sau tối thiểu 2,0m.

3. Đối với nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) cải tạo, sửa chữa trên lô đất không đảm bảo quy định tại Bảng 1; xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa trên lô đất thuộc quy định tại Bảng 2 đảm bảo diện tích, kích thước chiều ngang lô đất thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất bên hông và phía sau tối thiểu 1,0m.

4. Đối với nhà liên kế có sân vườn tại các khu quy hoạch mới thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất phía sau tối thiểu 2,0m. Đối với các khu ở hiện trạng khuyến khích có khoảng cách phía sau.

5. Đối với nhà xây dựng trong các đường hẻm, đường chưa có tên trong Phụ lục 1 (quy định về lộ giới, dạng kiến trúc, khoảng lùi, tầng cao theo tên đường) thì khoảng lùi và tầng cao thực hiện theo Bảng 4.

Bảng 4

STT Loại nhà ở Lộ giới (đường, đường hẻm) Khoảng lùi tối thiểu Tầng cao tối đa cho phép
1 Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập), song lập Lộ giới ≥ 12m 4,5m 3 tầng
Lộ giới < 12m 3,0m 2 tầng
2 Nhà liên kế có sân vườn Lộ giới ≥ 12m 2,4m 5 tầng
12m > Lộ giới ≥ 10m 2,4m 4 tầng
10m > Lộ giới ≥ 7m 2,4m 3 tầng
Lộ giới < 7m 2,4m 2 tầng
3 Nhà phố Lộ giới ≥ 12m 0,0m 4 tầng
12m > Lộ giới ≥ 10m 0,0m 4 tầng
10m > Lộ giới ≥ 7m 0,0m 3 tầng
Lộ giới < 7m 0,0m 2 tầng

6. Các khu vực bị hạn chế tầng cao như sau:

- Khu vực thuộc phạm vi tĩnh không sân bay Liên Khương: toàn bộ khu vực nút giao Quốc lộ 20 - đường Cao tốc - Quốc lộ 27 (khu vực vòng xoay ngã ba Liên Khương). Chiều cao công trình tối đa 11,5m kể cả mái tính từ cao độ vỉa hè (tầng cao ≤ 03 tầng).

- Khu vực xung quanh Đài tưởng niệm: dọc đường Thống nhất đoạn từ đường Nguyễn Thiện Thuật đến đường 2 tháng 4; Dọc Quốc lộ 20 đoạn từ đường Phạm Hồng Thái đến đường 2 tháng 4. Chiều cao công trình tối đa 16m kể cả mái, tính từ cao độ vỉa hè (04 tầng).

- Khu vực thuộc phạm vi công viên hồ Nam Sơn (Dọc các tuyến đường Lý Thái Tổ, Hồ Xuân Hương, Hàn Thuyên) tầng cao xây dựng tối đa là 3 tầng. Chiều cao công trình tối đa 14m kể cả mái, tính từ cao độ vỉa hè.

Úy ban nhân dân huyện Đức Trọng có trách nhiệm ban hành bản đồ xác định khu vực hạn chế tầng cao để thống nhất các chỉ tiêu quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở, công trình riêng lẻ thuộc khu vực này sau khi thỏa thuận chuyên môn với Sở Xây dựng.