vanban.org

Điều 5. Quản lý và sử dụng kinh phí — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2016 Thay thế: 26/2016/QĐ-UBND · 31/08/2016
Thái Nguyên Ban hành 10/04/2015 Hiệu lực 20/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý và sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Quy định về định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 07/2015/QĐ-UBND
15/09/201626/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Quy định về định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 19/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý và sử dụng kinh phí

1. Hàng năm căn cứ kế hoạch sử dụng đất chuyên trồng lúa nước bị thu hồi và số kinh phí để cải tạo đất chuyên trồng lúa nước do các tổ chức, cá nhân được giao đất chuyên trồng lúa nước, nộp vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính tại Kho bạc Nhà nước tỉnh. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập phương án sử dụng lớp đất mặt và bổ sung diện tích chuyên đất trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng, theo quy định tại Thông tư số 30/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính, thẩm định trình UBND tỉnh quyết định, phân bổ kinh phí để thực hiện khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng theo phương án được phê duyệt và thanh quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Kinh phí do các tổ chức, cá nhân nộp để cải tạo đất chuyên trồng lúa nước, khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước không được tính đối trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, mà được tính vào chi phí đầu tư của dự án.

3. Kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp được phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án, nhưng không được làm cơ sở để tính chi phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng.