vanban.org

Điều 5. Phân phối và sử dụng tiền lãi thu được — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/01/2018 Thay thế: 01/2018/QĐ-UBND · 04/01/2018
Lâm Đồng Ban hành 30/01/2015 Hiệu lực 09/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có thu nhập bình quân thấp hơn hoặc bằng 150% so với thu nhận của chuẩn hộ nghèo vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương · 07/2015/QĐ-UBND
14/01/201801/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho hộ nghèo vay vốn từ nguồn ngân sách địa phương. · 41/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân phối và sử dụng tiền lãi thu được

Số tiền lãi do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng thu được từ việc cho vay vốn từ nguồn ngân sách địa phương được sử dụng như sau:

1. Chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn; phí ủy thác cho tổ chức Hội nhận ủy thác cho vay theo mức quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

2. Trích 5% trên số tiền lãi thực thu để trích lập Quỹ dự phòng rủi ro.

3. Trích 15% trên số tiền lãi thực thu để chi phí cho hoạt động (bao gồm cả công tác thi đua - khen thưởng) của Ban đại diện Hội đồng quản trị.

4. Trích 10% trên số tiền lãi thực thu để bổ sung nguồn vốn cho vay.

5. Sau khi trừ các khoản chi phí và trích theo tỷ lệ % nói trên, số tiền lãi thực thu còn lại được sử dụng để bù đắp một phần chi phí quản lý của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng.