vanban.org

Điều 4. Cơ chế cho vay — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/01/2018 Thay thế: 01/2018/QĐ-UBND · 04/01/2018
Lâm Đồng Ban hành 30/01/2015 Hiệu lực 09/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có thu nhập bình quân thấp hơn hoặc bằng 150% so với thu nhận của chuẩn hộ nghèo vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương · 07/2015/QĐ-UBND
14/01/201801/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho hộ nghèo vay vốn từ nguồn ngân sách địa phương. · 41/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ chế cho vay

1. Lãi suất cho vay:

a) Lãi suất cho vay đối với hộ nghèo bằng lãi suất cho vay hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ.

b) Lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo và hộ có thu nhập bình quân thấp hơn hoặc bằng 150% so với thu nhập của chuẩn hộ nghèo bằng lãi suất cho vay hộ cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ.

2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay.

3. Thời hạn cho vay:

a) Vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay đến 12 tháng.

b) Vay trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.

4. Mức cho vay:

Mức cho vay đối với từng hộ được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay. Mỗi hộ có thể vay một hoặc nhiều lần, nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa đối với chương trình cho hộ nghèo vay vốn do Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam quy định và công bố từng thời kỳ.

5. Điều kiện cho vay:

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng xem xét và quyết định cho vay vốn khi hộ vay vốn thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy định này và có đủ các điều kiện sau:

a) Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lâm Đồng;

b) Hộ vay là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn, được Tổ bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn);

c) Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng; là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ vay cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng.

6. Mục đích sử dụng vốn: Vốn vay được sử dụng để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm.

7. Các quy định về quy trình, hồ sơ, thủ tục cho vay; thu nợ, thu lãi, gia hạn nợ; kiểm tra, đối chiếu nợ: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.