Điều 1. Quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Đá xây dựng:
- Đá 1cm x 2cm: 172.000 đồng/m3;
- Đá 2cm x 4cm: 164.000 đồng/m3;
- Đá 4cm x 6cm: 132.000 đồng/m3;
- Đá 20cm x 30cm: 87.000 đồng/m3;
- Đá bụi: 60.000 đồng/m3;
- Đá 0 - 4cm: 105.000 đồng/m3.
- Đá chẻ theo quy cách các loại:
+ Đá thềm: 1.092.000 đồng/m3;
+ Đà 1m: 1.115.000 đồng/m3;
+ Đà 1,5m: 1.283.000 đồng/m3;
+ Đà 2m: 1.332.500 đồng/m3;
+ Đà 2,5m: 1.400.000 đồng/m3;
+ Đà 3m: 1.453.650 đồng/m3;
+ Đà 3,5m: 1.524.600 đồng/m3;
+ Đá miểng 4cm x 6cm: 131.900 đồng/m3;
+ Đá miểng 20cm x 30cm: 128.900 đồng/m3.
2. Đá monzonit làm vật liệu:
- Xây dựng (đá ốp lát): 1.600.000 đồng/m3.
3. Đá vôi:
- Để sản xuất xi măng: 145.000 đồng/m3;
- Để nung vôi: 105.000 đồng/m3;
- Để xay bột đá, phân bón (đá 1cm x 2cm): 157.000 đồng/m3.
4. Đất sỏi đỏ, đất và cát san lấp mặt bằng: 36.000 đồng/m3.
5. Vật liệu san lấp từ biển: 30.000 đồng/m3.
6. Than bùn: 350.000 đồng/tấn.
7. Đất sét làm gạch, ngói: 55.000 đồng/m3.
8. Đất sét làm xi măng: 86.000 đồng/m3.
9. Nước mặt: 3.800 đồng/m3.
10. Nước dưới đất: 7.000 đồng/m3.