vanban.org

Điều 2. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2018 Thay thế: 28/2018/QĐ-UBND · 31/07/2018
Hưng Yên Ban hành 10/03/2015 Hiệu lực 20/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) làm căn cứ thu tiền sử dụng đất tkhi công nhận quyền sử dụng đất ở; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; công nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất ở) cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; phần diện tích đất tăng so với giấy tờ về quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 07/2015/QĐ-UBND
20/03/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K)

Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; xử lý cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đối với phần diện tích đất tăng so với giấy tờ và hồ sơ địa chính (bản đồ, sổ mục kê,…) về  quyền sử dụng đất (đất dôi dư) như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất

a) Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất (phần diện tích đất vượt hạn mức) của thửa đất hoặc khu đất (tính theo giá đất trong bảng giá đất) có giá trị dưới 20 tỷ đồng thì hệ số điều chỉnh giá đất như sau:

- Bằng 1,15 lần đối với vị trí thửa đất hoặc khu đất thuộc các phường của thành phố Hưng Yên và các thị xã;

- Bằng 1,10 lần đối với thửa đất hoặc khu đất thuộc thị trấn trên địa bàn tỉnh;

- Bằng 1,05 lần đối với thửa đất hoặc khu đất còn lại.

b) Đối với trường hợp diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất (phần diện tích đất vượt hạn mức) của thửa đất hoặc khu đất (tính theo giá đất trong bảng giá đất) có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên thì giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.

c) Hạn mức đất ở là hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh Hưng Yên.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất (phần diện tích vượt hạn mức đất ở) trong các trường hợp

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có diện tích đất lớn hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ hoặc hồ sơ địa chính (bản đồ, sổ mục kê…) về quyền sử dụng đất (đất dôi dư).

- Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thành đất ở.