Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2015, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 13 tháng 02 năm 2015 và thay thế Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 09/9/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ bổ sung Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 về việc ban hành quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp thành phố. — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2019
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 25/03/2019
Thay thế: 06/2019/QĐ-UBND · 11/03/2019
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 10 phiên bản · 15 năm
25/03/201906/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
24/02/2015Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 4. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 5. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (thực hiện theo Điều 4, Thông tư 10/2014/TT-BKHCN)
Điều 6. Nguyên tắc đánh giá nghiệm thu
Chương II — QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ
Điều 7. Căn cứ để xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 8. Yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 9. Xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 10. Tổng hợp đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 11. Thành lập hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 12. Thành phần hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 13. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 14. Trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 15. Phê duyệt nhiệm vụ cấp thành phố
Chương III — QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ
Điều 16. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (thực hiện theo Điều 5, Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN)
Điều 17. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN)
Điều 18. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 19. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 20. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 21. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 22. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 23. Tổ thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 24. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của tổ thẩm định
Điều 25. Chuyên gia tư vấn độc lập
Điều 26. Xử lý kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố.
Chương IV — QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ
Điều 27. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 28. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 29. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp thành phố (thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN)
Điều 30. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 31. Phiên họp của hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 32. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 33. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 34. Tư vấn độc lập
Điều 35. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu
Điều 36. Đăng ký, lưu giữ và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Chương V — QUẢN LÝ NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ
Điều 37. Kinh phí phục vụ việc quản lý nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 38. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 39. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố.
Điều 40. Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 41. Giải quyết tranh chấp hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 42. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 43. Triển khai và ứng dụng kết quả nghiên cứu
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 44. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp thành phố
Điều 47. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 48. Hướng dẫn thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy