vanban.org

Điều 13. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2019 Thay thế: 06/2019/QĐ-UBND · 11/03/2019
Cần Thơ Ban hành 10/02/2015 Hiệu lực 24/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 15 năm
Quyết định số '47/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 07/2015/QĐ-UBND
25/03/201906/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ cấp thành phố · 47/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố

1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch (trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt).

2. Sở Khoa học và Công nghệ cử thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản các phiên họp của hội đồng, cử thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng.

3. Tài liệu được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất năm (05) ngày làm việc trước phiên họp hội đồng, gồm:

a) Đề xuất nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;

b) Trích lục yêu cầu quy định tại Điều 8 của Quy định này;

c) Kết quả tra cứu thông tin của các đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước có liên quan đã và đang thực hiện đối với đề xuất nhiệm vụ dưới hình thức đề tài, dự án.

d) Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có).

4. Thành viên hội đồng tư vấn có trách nhiệm:

a) Nghiên cứu tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này: Mẫu C1-TVHĐ đối với đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ; Mẫu C2-TVHĐ đối với đề án khoa học và Mẫu C3-TVHĐ đối với chương trình khoa học và công nghệ;

b) Các thành viên hội đồng có trách nhiệm chỉnh sửa hoặc xây dựng các nội dung mới cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến đặt hàng để thảo luận trong cuộc họp của hội đồng.

5. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính xác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng.