vanban.org

Điều 18. Quy định quản lý kiến trúc công trình công cộng Nhóm 1 — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2025
Quảng Trị Ban hành 25/01/2014 Hiệu lực 04/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quy định quản lý kiến trúc công trình công cộng Nhóm 1

1. Thửa đất được phép xây dựng các công trình công cộng Nhóm 1 phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Tiếp giáp với đường giao thông có mặt cắt ngang theo quy hoạch từ 06 m trở lên.

b) Có diện tích tối thiểu là 120 m2.

c) Chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 06 m và chiều sâu tối thiểu 15 m.

2. Không được xây dựng công trình công cộng Nhóm 1 tại các thửa đất tiếp giáp với đường kiệt, hẻm có mặt cắt ngang theo quy hoạch nhỏ hơn 06 m.

3. Xây dựng công trình công cộng Nhóm 1 tại thửa đất tiếp giáp đường có mặt cắt ngang theo quy hoạch từ 06 m đến 13 m:

a) Thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ 06 m đến 08 m:

- Số tầng được phép xây dựng từ 02 đến 05 tầng, chưa kể tầng lửng, tầng hầm cộng tầng kỹ thuật hoặc tầng bán hầm. Chiều cao tầng 1 là 3,9 m (trường hợp có tầng lửng là 5,6 m); từ tầng 2 trở lên là 3,6 m/tầng; tầng kỹ thuật là 2,4 m;

- Chiều cao tối đa của công trình tính từ cốt nền đường là 21,5 m;

- Cốt nền tầng 1 cao hơn so với cốt vỉa hè 0,2 m; đối với tuyến đường chưa có vỉa hè thì cốt nền tầng 1 cao hơn so với nền đường 0,4 m và được phép cao hơn so với cốt vỉa hè 2,1 m khi có khoảng lùi từ 06 m trở lên;

- Chỉ giới xây dựng và các chỉ tiêu khác được áp dụng như quy định quản lý kiến trúc tại Quy chế này đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực.

b) Thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn 08 m đến nhỏ hơn 10 m hoặc thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ 10 m trở lên và có diện tích từ 150 m2 đến 250 m2:

- Số tầng được phép xây dựng từ 02 đến 07 tầng, chưa kể tầng lửng, tầng hầm cộng tầng kỹ thuật hoặc tầng bán hầm. Chiều cao các tầng công trình được thiết kế tùy theo công năng sử dụng nhưng phải bảo đảm hình thức kiến trúc công trình và cảnh quan chung của khu vực;

- Chiều cao tối đa của công trình tính từ cốt nền đường là 28,7 m;

- Cốt nền tầng 1 cao hơn so với cốt vỉa hè 0,2 m; đối với tuyến đường chưa có vỉa hè thì cốt nền tầng 1 cao hơn so với nền đường 0,4 m và được phép cao hơn so với cốt vỉa hè 2,1 m khi có khoảng lùi từ 06 m trở lên;

- Chỉ giới xây dựng: nếu công trình xây cao từ 22 m trở lên thì khoảng lùi của công trình tối thiểu là 03 m. Nếu công trình xây cao hơn 28 m thì khoảng lùi tối thiểu là 06 m. Trường hợp lô đất tiếp giáp với 2 hoặc 3 trục đường thì áp dụng khoảng lùi riêng biệt cho từng tuyến đường tiếp xúc với công trình;

- Các chỉ tiêu khác được áp dụng như quy định quản lý kiến trúc tại Quy chế này đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực.

c) Thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ 10 m trở lên và có diện tích lớn hơn 250 m2:

- Số tầng được phép xây dựng từ 02 đến 09 tầng, chưa kể tầng lửng, tầng hầm cộng tầng kỹ thuật hoặc tầng bán hầm. Chiều cao các tầng công trình được thiết kế tùy theo công năng sử dụng nhưng phải bảo đảm hình thức kiến trúc công trình và cảnh quan chung của khu vực;

- Chiều cao tối đa của công trình tính từ cốt nền đường là 35,4 m;

- Cốt nền tầng 1 cao hơn so với cốt vỉa hè từ 0,2 m; đối với tuyến đường chưa có vỉa hè thì cốt nền tầng 1 cao hơn so với nền đường 0,4 m và được phép cao hơn so với cốt vỉa hè 2,1 m khi có khoảng lùi từ 06 m trở lên;

- Chỉ giới xây dựng: nếu công trình xây cao từ 22 m trở lên thì khoảng lùi của công trình tối thiểu là 03 m. Nếu công trình xây cao hơn 28 m thì khoảng lùi tối thiểu là 06 m. Trường hợp lô đất tiếp giáp với 2 hoặc 3 trục đường thì áp dụng khoảng lùi riêng biệt cho từng tuyến đường tiếp xúc với công trình;

- Các chỉ tiêu khác được áp dụng như quy định quản lý kiến trúc tại Quy chế này đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực.

4. Xây dựng công trình công cộng Nhóm 1 tại thửa đất tiếp giáp đường có mặt cắt ngang theo quy hoạch lớn hơn 13 m hoặc đường có dải phân cách ở giữa đường

a) Thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ 06 m đến 08 m:

- Số tầng được phép xây dựng từ 02 đến 06 tầng, chưa kể tầng lửng, tầng hầm cộng tầng kỹ thuật hoặc tầng bán hầm. Chiều cao tầng 1 là 3,9 m (trường hợp có tầng lửng là 5,6 m); từ tầng 2 trở lên là 3,6 m/tầng; tầng kỹ thuật là 2,4 m;

- Chiều cao tối đa của công trình tính từ cốt nền đường là 24,4 m;

- Cốt nền tầng 1 cao hơn so với cốt vỉa hè từ 0,2 m; đối với tuyến đường chưa có vỉa hè thì cốt nền tầng 1 cao hơn so với nền đường 0,4 m và được phép cao hơn so với cốt vỉa hè 2,1 m khi có khoảng lùi từ 06 m trở lên.

- Chỉ giới xây dựng: nếu công trình xây cao từ 22 m trở lên thì khoảng lùi của công trình tối thiểu là 03 m. Trường hợp lô đất tiếp giáp với 2 hoặc 3 trục đường thì áp dụng khoảng lùi riêng biệt cho từng tuyến đường tiếp xúc với công trình.

- Các chỉ tiêu khác được áp dụng như quy định quản lý kiến trúc tại Quy chế này đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực.

b) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn 08 m đến nhỏ hơn 10 m hoặc thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ 10 m đến 12 m và diện tích 150 m2 đến 250 m2: áp dụng theo Điểm b, Khoản 3, Điều 18 của Quy chế này.

c) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ 10 m đến 12 m và có diện tích 250 m2 trở lên hoặc thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn 12 m đến 15 m và diện tích 180 m2 đến 250 m2: áp dụng theo Điểm c, Khoản 3, Điều 18 của Quy chế này.

d) Thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn 12 m đến 15 m và diện tích 250 m2 trở lên hoặc thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn 15 m đến 20 m và diện tích lớn hơn 250 m2 đến 600 m2:

- Số tầng được phép xây dựng từ 02 đến 11 tầng, chưa kể tầng lửng, tầng hầm cộng tầng kỹ thuật hoặc tầng bán hầm. Chiều cao các tầng công trình được thiết kế tùy theo công năng sử dụng nhưng phải bảo đảm hình thức kiến trúc công trình và cảnh quan chung của khu vực;

- Chiều cao tối đa của công trình tính từ cốt nền đường là 43,0 m;

- Cốt nền tầng 1 cao hơn so với cốt vỉa hè từ 0,2 m; đối với tuyến đường chưa có vỉa hè thì cốt nền tầng 1 cao hơn so với nền đường 0,4 m và được phép cao hơn so với cốt vỉa hè 2,1 m khi có khoảng lùi từ 06 m trở lên;

- Chỉ giới xây dựng: nếu công trình xây cao từ 22 m trở lên thì khoảng lùi của công trình tối thiểu là 03 m. Nếu công trình xây cao hơn 28 m thì khoảng lùi tối thiểu là 06 m và đối với 02 cạnh bên, lùi vào mỗi bên tối thiểu là 1,5 m so với ranh giới đất cạnh bên và không xây dựng có khối đế thì áp dụng khoảng lùi cạnh bên từ tầng 3 trở lên. Trường hợp lô đất tiếp giáp với 2 hoặc 3 trục đường thì áp dụng khoảng lùi riêng biệt cho từng tuyến đường tiếp xúc với công trình;

- Các chỉ tiêu khác được áp dụng như quy định quản lý kiến trúc tại Quy chế này đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực.

đ) Thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn 20 m và có diện tích lớn hơn 600 m2:

- Số tầng được phép xây dựng công trình tối đa 12 tầng;

- Chiều cao tối đa của công trình tính từ cốt nền đường là 45 m, mật độ xây dựng thuần tối đa là 75%;

- Chỉ giới xây dựng: nếu công trình xây cao từ 28 m trở lên thì khoảng lùi tối thiểu là 06 m và đối với 02 cạnh bên, lùi vào mỗi bên tối thiểu là 2,5 m so với ranh giới đất cạnh bên và không xây dựng có khối đế thì áp dụng khoảng lùi cạnh bên từ tầng 3 trở lên. Trường hợp lô đất tiếp giáp với 2 hoặc 3 trục đường thì áp dụng khoảng lùi riêng biệt cho từng tuyến đường tiếp xúc với công trình.

e) Thửa đất xây dựng công trình có kích thước, diện tích tương tự, lớn hơn giới hạn đã nêu ở trên hoặc với khu đất độc lập được giới hạn bởi các đường giao thông khu vực mà chủ đầu tư muốn xây dựng số tầng và chiều cao lớn hơn Điểm đ, Khoản 4, Điều 18 Quy chế này thì phải báo cáo Sở Xây dựng xem xét tính chất, quy mô, đề xuất UBND tỉnh quyết định cho phép mới được thực hiện.