vanban.org

Điều 9. Ban quản lý, tổ quản lý chợ — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 237/2025/QĐ-UBND · 18/12/2025
Hải Dương Ban hành 28/02/2014 Hiệu lực 10/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 237/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 237/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Về quy định phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 07/2014/QĐ-UBND
01/01/2026237/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Ban quản lý, tổ quản lý chợ

1. Ban quản lý chợ:

Ban quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước trực thuộc UBND cấp có thẩm quyền quyết định thành lập theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP.

1.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban quản lý chợ

a) Trình UBND cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý chợ và các cơ quan chức năng quyết định phê duyệt:

- Phương án sử dụng điểm kinh doanh và bố trí, sắp xếp các ngành nghề kinh doanh, trong đó các chợ phải bố trí khu giết mổ gia cầm, thủy cầm, thủy sản, thực phẩm tươi sống riêng biệt đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Nội quy chợ;

- Phương án bảo đảm phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ;

- Kế hoạch sửa chữa lớn, nâng cấp cơ sở vật chất và phát triển các hoạt động của chợ khi có nhu cầu.

b) Thực hiện việc tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật để lựa chọn thương nhân sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ theo phương án đã được duyệt. Trong trường hợp số thương nhân đăng ký ít hơn số điểm kinh doanh hiện có, được quyền quyết định việc lựa chọn thương nhân, không phải tổ chức đấu thầu;

c) Ký hợp đồng với thương nhân sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ theo phương án đã được duyệt;

d) Tổ chức quản lý, điều hành chợ hoạt động, tổ chức thực hiện nội quy chợ và xử lý các vi phạm nội quy chợ;

đ) Tổ chức thu, nộp tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh của thương nhân kinh doanh tại chợ và các loại phí, lệ phí về chợ theo quy định;

e) Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn tổ chức bảo đảm phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ;

g) Tổ chức kinh doanh, phát triển các dịch vụ hỗ trợ như: Trông giữ phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, cho thuê kho bảo quản cất giữ hàng hóa, cung cấp thông tin thị trường, kiểm định số lượng, chất lượng hàng hóa, vệ sinh môi trường, ăn uống, vui chơi, giải trí, dịch vụ cung cấp điện, nước… và các hoạt động khác trong phạm vi chợ phù hợp với các quy định của pháp luật và theo hướng ngày càng văn minh hiện đại;

h) Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đoàn thể tổ chức thông tin kinh tế - xã hội, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các chính sách, các quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với nhà nước của thương nhân kinh doanh tại chợ; tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội tại chợ;

i) Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật;

k) Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản chợ theo quy định tại Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc và các văn bản hướng dẫn liên quan;

l) Thực hiện luật và các quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

m) Tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của chợ, định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Công Thương và UBND cấp huyện trên địa bàn.

1.2. Về tổ chức:

a) Ban quản lý chợ có trưởng ban và 1 đến 2 phó trưởng ban

Trưởng ban, phó trưởng ban do Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm;

b) Trưởng ban quản lý chợ chịu trách nhiệm trước UBND cấp có thẩm quyền về toàn bộ hoạt động của chợ và của ban quản lý chợ. phó trưởng ban quản lý chợ có trách nhiệm giúp trưởng ban và chịu trách nhiệm trước trưởng ban thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ do trưởng ban phân công;

c) Tùy theo tính chất, đặc điểm, khối lượng công việc và khả năng tài chính, trưởng ban quản lý chợ quyết định việc tổ chức các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ giúp việc quản lý, điều hành chợ hoạt động và tổ chức các dịch vụ tại chợ; ký kết hợp đồng tuyển dụng lao động; các hợp đồng khác với các cơ quan, doanh nghiệp về đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm… trong phạm vi chợ theo quy định của pháp luật.

1.3. Điều kiện thành lập ban quản lý chợ

Các chợ có nhu cầu thành lập ban quản lý (BQL) chợ phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Có đề án báo cáo Sở Nội vụ (đối với chợ hạng 1), phòng Nội vụ (đối với chợ hạng 2, hạng 3), trong đó cần đặc biệt lưu ý đến khả năng sắp xếp, bố trí nhân sự, tổ chức bộ máy và biên chế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Có nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ đảm bảo cân đối thu - chi cho các hoạt động của BQL chợ và có một phần nộp ngân sách từ các nguồn thu trên;

Ban quản lý chợ thực hiện chức năng quản lý các hoạt động của chợ và tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ theo quy định của pháp luật. Ban quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước.

2. Tổ quản lý chợ

Tổ quản lý (không có tư cách pháp nhân, áp dụng đối với những chợ không thành lập ban quản lý) được Ủy ban nhân dân cấp xã cử ra hoặc công nhận giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý các hoạt động của chợ và tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ theo quy định của pháp luật. Tổ quản lý chợ có từ 2 hoặc 3 người, hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã. Chức năng, nhiệm vụ của tổ quản lý chợ thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ban quản lý chợ.