vanban.org

Điều 9. Quản lý và sử dụng xe ô tô tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2016/QĐ-UBND · 29/01/2016
Đồng Tháp Ban hành 13/05/2014 Hiệu lực 23/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước thuộc tỉnh Đồng Tháp. · 07/2014/QĐ-UBND
08/02/201608/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý và sử dụng xe ô tô tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập

Tất cả các loại xe ô tô của Nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Ban quản lý dự án và các công ty nhà nước được giao cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình tổ chức quản lý, bảo quản sử dụng. Ngoài thời gian đi công tác, xe ô tô được bảo quản tại cơ quan, đơn vị, Ban quản lý dự án và các công ty nhà nước.

Kinh phí sử dụng phương tiện đi lại phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe được bố trí trong dự toán ngân sách được giao và xác định cho từng trường hợp cụ thể như sau:

1. Đối với việc sử dụng xe hiện có.

a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện mở sổ sách kế toán theo dõi chi phí sử dụng thực tế (không bao gồm chi phí khấu hao) đối với từng đầu xe bao gồm:

tiền lương lái xe, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa xe (bao gồm cả chi phí sửa chữa lớn được phân bổ hợp lý) và các chi phí liên quan đến vận hành, sử dụng xe. Chi phí thực tế sử dụng xe được công khai hàng năm cùng với việc công khai sử dụng kinh phí chung của cơ quan.

b) Việc xử lý số tiền chênh lệch giữa số chi theo mức khoán và chi phí thực tế hàng năm thực hiện theo quy chế của từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên cơ sở cơ chế tài chính hiện hành.

2. Đối với việc thuê xe ô tô.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chọn phương thức thuê xe của các tổ chức cung ứng dịch vụ phương tiện đi lại trên thị trường để phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn thì thực hiện thanh toán chi phí sử dụng xe theo hợp đồng kinh tế ký kết với tổ chức cung cấp dịch vụ theo hóa đơn, song không được cao hơn đơn giá thuê xe theo giá thị trường do Sở Tài chính thông báo.

Đơn giá thuê xe ô tô do Sở Tài chính xây dựng bảo đảm sát với giá thuê xe trên thị trường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để triển khai thực hiện. Khi giá thuê xe trên thị trường có biến động trên 20% thì Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để các cơ quan, đơn vị làm căn cứ tính toán mức chi trả cho các chức danh đăng ký thực hiện khoán.

3. Đối với việc nhận khoán để tự túc phương tiện.

a) Trường hợp cá nhân nhận khoán tự túc phương tiện để đi công tác thì mức khoán được tính bằng công thức: mức khoán công tác = đơn giá khoán x số km bình quân đi công tác trong tháng của từng chức danh. Trong đó, đơn giá khoán là đơn giá thuê xe đúng giá thị trường theo thông báo của Sở Tài chính.

b) Các cơ quan, đơn vị căn cứ các số liệu thống kê của kỳ trước, tần suất đi công tác hàng tháng của mỗi chức danh để xác định số km bình quân hàng tháng cho từng chức danh.

4. Trường hợp sau khi đã bảo đảm yêu cầu hoạt động, cơ quan cần cung cấp dịch vụ cho các cá nhân trong cơ quan và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác có nhu cầu thuê xe ô tô phục vụ công tác, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xác định đơn giá dịch vụ theo nguyên tắc đảm bảo chi phí và thực hiện hạch toán số tiền thu được theo quy định; đồng thời trong Quy chế sử dụng xe phải quy định rõ đối tượng được cung cấp dịch vụ, đơn giá cho thuê xe và cơ chế sử dụng nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ theo cơ chế hiện hành.