vanban.org

Điều 3. Các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2016/QĐ-UBND · 29/01/2016
Đồng Tháp Ban hành 13/05/2014 Hiệu lực 23/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước thuộc tỉnh Đồng Tháp. · 07/2014/QĐ-UBND
08/02/201608/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác

Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,25 trở lên. Nguồn kinh phí mua xe được bố trí trong dự toán ngân sách được giao. Đối với xe ô tô của các chức danh nêu trên giao cho đơn vị trực tiếp quản lý để phục vụ theo yêu cầu công tác.

1. Trường hợp chức danh đăng ký khoán kinh phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày thì mức khoán được thực hiện như sau:

Mức khoán đưa đón = đơn giá khoán x số km khoán x 4 lượt x 22 ngày.

Trong đó:

- Số km khoán là khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc của từng chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe đưa đón, do thủ trưởng cơ quan quyết định.

- 04 lượt: bao gồm 02 lượt đi và 02 lượt về trong một ngày làm việc.

- 22 ngày: là số ngày làm việc hàng tháng theo quy định của Bộ Luật lao động.

2. Trường hợp các chức danh tự túc phương tiện đi công tác thì mức khoán được thực hiện như sau:

Mức khoán đi công tác = đơn giá khoán x số km thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh.

Trong đó:

- Đơn giá khoán là đơn giá thuê xe theo giá thị trường theo thông báo của Sở Tài chính.

- Số km thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác thực tế của chức danh được thủ trưởng cơ quan xác nhận.

3. Trường hợp chức danh nhận khoán toàn bộ đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác, thì mức khoán được tổng hợp từ hai mức khoán trên.

Mức khoán toàn bộ = mức khoán đưa đón + mức khoán đi công tác.

4. Giá mua xe ô tô cho các chức danh quy định tại Điều này thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Các chức danh được sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác

1. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh, ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

2. Trưởng, Phó các sở, ban, ngành tỉnh và tương đương; Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 được bố trí xe ô tô khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên.

3. Trường hợp các chức danh tự túc phương tiện đi công tác thì mức khoán được áp dụng như khoản 2 Điều 3 của Quy định này.

4. Trường hợp do yêu cầu khẩn cấp hoặc do yêu cầu đặc biệt phục vụ công tác, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc bố trí xe ô tô của cơ quan, đơn vị hoặc thuê dịch vụ xe ô tô cho các chức danh không có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô.

5. Giá mua xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại Điều này thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.