vanban.org

Điều 6. Nội dung báo cáo — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2022/QĐ-UBND · 01/08/2022
Đắk Lắk Ban hành 14/03/2014 Hiệu lực 24/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2014/QĐ-UBND
12/08/202231/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh · 15/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh · 27/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo · 55/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung báo cáo

1. Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo đề cương báo cáo gồm 4 phần và các biểu mẫu thống kê số liệu ban hành kèm theo Quy định này, cụ thể như sau:

- Phần thứ I: Kết quả thực hiện công tác thanh tra và các biểu mẫu thống kê số liệu kèm theo gồm biểu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1f, 1g, 1h;

- Phần thứ II: Kết quả thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và các biểu mẫu thống kê số liệu kèm theo gồm biểu số 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ;

- Phần thứ III: Kết quả thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng và các biểu mẫu thống kê số liệu kèm theo gồm biểu số 3a, 3b;

- Phần thứ IV: Phương hướng nhiệm vụ và kiến nghị, đề xuất.

2. Báo cáo chuyên đề: Báo cáo chuyên đề là báo cáo đánh giá tổng kết kết quả hoạt động về một chuyên đề, lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng trong một thời kỳ nhất định theo yêu cầu chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra tỉnh. Nội dung báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của các cơ quan yêu cầu báo cáo hoặc hướng dẫn của Thanh tra tỉnh.

3. Báo cáo đột xuất:

a) Khi có yêu cầu của Thanh tra Chính phủ, Tỉnh ủy Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền khác thì Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh phải xây dựng báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của mình theo đúng yêu cầu.

b) Trong trường hợp phát sinh vụ việc mới, bất thường có tính chất nghiêm trọng, phức tạp, liên quan trực tiếp tới chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thanh tra các Sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Thanh tra tỉnh và Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp để chỉ đạo, phối hợp xử lý. Nội dung báo cáo trong trường hợp này phải nêu cụ thể diễn biến vụ việc, nguyên nhân phát sinh, các biện pháp xử lý đã áp dụng, kết quả xử lý và các kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền.