Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này một số quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh. — Quyết định 07/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 13/11/2014
Sửa đổi, bổ sung: 11/2011/QĐ-UBND · 16/06/2011
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
13/11/201475/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
26/06/201111/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
26/03/2010Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 07/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này một số quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh.
Điều 2
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
Điều 5. Giá đất, diện tích để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 6. Điều kiện để được bồi thường đất
Điều 7. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện
Điều 8. Bồi thường đất nông nghiệp
Điều 9. Bồi thường đối với đất ở
Điều 10. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 11. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường quy định tại Điều 17 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP:
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 12. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 13. Đơn giá bồi thường
Điều 14. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 15. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 16. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 17. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 18. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, chùa, đình, nhà thờ đạo, nhà thờ họ tộc, am, miếu
Điều 19. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 20. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 21. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 22. Hỗ trợ
Điều 23. Hỗ trợ di chuyển (chỉ áp dụng cho những bộ chấp hành di dời đúng tiến độ được duyệt)
Điều 24. Hỗ trợ tái định cư
Điều 25. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 26. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
Điều 27. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 28. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 29. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 30. Các trường hợp được bố trí tái định cư
Điều 31. Bố trí tái định cư
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 33. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 34. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 35. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. (Hai tổ chức này gọi chung là Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).
Điều 36. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái đinh cư của dự án
Điều 37. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp
Điều 38. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 40. Chi trả tiền bồi thường hỗ trợ tái định cư.
Điều 41. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42
Điều 43. Những trường hợp đã được phê duyệt phương án bồi thường và chi trả sau ngày 01/10/2009 và đã được UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản thì được điều chỉnh, bổ sung theo quy định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy