vanban.org

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng (hình thành) từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 — Quyết định 07/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2012
Sơn La Ban hành 11/04/2008 Hiệu lực 21/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Về việc quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ · 07/2008/QĐ-UBND
27/09/201217/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/04/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng (hình thành) từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993

1. Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5, Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở được xác định như sau:

a. Khu vực đô thị: Bằng hai (02) lần với hộ dưới 5 khẩu; bằng ba (03) lần với hộ có từ 5 khẩu trở lên so với hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quy định này.

b. Khu vực nông thôn: Bằng hai (02) lần với hộ dưới 5 khẩu; bằng ba (03) lần với hộ có từ 5 khẩu trở lên so với hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai thì hạn mức đất ở được xác định như sau:

a. Khu vực đô thị: Mức công nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy định này.

b. Khu vực nông thôn: Mức công nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Quy định này.