vanban.org

Điều 11. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình và cá nhân — Quyết định 07/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2012
Sơn La Ban hành 11/04/2008 Hiệu lực 21/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Về việc quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ · 07/2008/QĐ-UBND
27/09/201217/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/04/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình và cá nhân

1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 3 ha đối với mỗi loại đất.

2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 ha.

3. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng rừng hoặc khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ; trồng rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông, lâm nghiệp theo hạn mức tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này không tính vào hạn mức giao đất nông, lâm nghiệp cho hộ gia đình cá nhân.

5. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2, và khoản 3 Điều này là quy định chung, khi tiến hành giao đất còn phải tuỳ thuộc vào quỹ đất hiện có tại địa phương.