Điều 11. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình và cá nhân
1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 3 ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 ha.
3. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng rừng hoặc khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ; trồng rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông, lâm nghiệp theo hạn mức tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này không tính vào hạn mức giao đất nông, lâm nghiệp cho hộ gia đình cá nhân.
5. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2, và khoản 3 Điều này là quy định chung, khi tiến hành giao đất còn phải tuỳ thuộc vào quỹ đất hiện có tại địa phương.