vanban.org

Điều 19. Soạn thảo văn bản QPPL của UBND cấp xã — Quyết định 07/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/10/2013 Thay thế: 49/2013/QĐ-UBND · 24/09/2013 Sửa đổi, bổ sung: 05/2012/QĐ-UBND · 04/05/2012
Hà Nam Ban hành 14/04/2008 Hiệu lực 24/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, kiếm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 07/2008/QĐ-UBND
04/10/201349/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 14/05/201205/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 24/04/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 451/2005/QĐ-UB V/v ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 451/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Soạn thảo văn bản QPPL của UBND cấp xã

1. Dự thảo văn bản QPPL của UBND cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã phân công và chỉ đạo việc soạn thảo.

2. Chủ tịch UBND quyết định và tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, của nhân dân các thôn, xóm, làng, tổ dân phố trong các trường hợp sau đây:

a) Văn bản có nội dung quy định về mức đóng góp, huy động vốn của dân cư địa phương;

b) Văn bản có nội dung liên quan đến vấn đề quản lý đất đai, quy hoạch, xây dựng các công trình công cộng quan trọng thuộc địa bàn;

c) Việc ban hành văn bản có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

d) Việc ban hành văn bản có ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt của nhân dân ở địa phương;

e) Các trường hợp khác do Chủ tịch UBND quyết định.

  3. Công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã có trách nhiệm phát biểu ý kiến đối với dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị về những vấn đề sau đây:

  a) Sự cần thiết ban hành văn bản;

  b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản;

  c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật;

 d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

4. Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo văn bản.