vanban.org

Điều 7. Quản lý số tiền lệ phí hộ tịch — Quyết định 07/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/02/2007 Sửa đổi, bổ sung: 01/2010/QĐ-UBND · 21/01/2010
Bến Tre Ban hành 09/02/2007 Hiệu lực 19/02/2007 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch · 07/2007/QĐ-UBND
31/01/201001/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 19/02/2007Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí và biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch · 05/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý số tiền lệ phí hộ tịch

1. Trích để lại lệ phí hộ tịch

 a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được giữ lại 100% lệ phí hộ tịch thu được.

 b) Phòng Tư pháp huyện, thị xã được trích lại 50% trên tổng số lệ phí thu được. Số còn lại (50%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

 c) Sở Tư pháp tỉnh được trích lại 30% trên tổng số lệ phí thu được. Số còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

2. Cơ quan thu lệ phí được mở tài khoản “tạm giữ tiền lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi việc quản lý và sử dụng tiền lệ phí hộ tịch. Căn cứ vào tình hình thu lệ phí (số tiền lệ phí thu được nhiều hay ít, nơi thu lệ phí xa hay gần kho bạc Nhà nước,…) hàng ngày hoặc định kỳ hàng tuần, cơ quan thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí hộ tịch đã thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền lệ phí. Định kỳ hàng tháng, sau khi đối chiếu với Kho bạc Nhà nước về số thu đã nộp vào tài khoản “tạm giữ tiền lệ phí”, đơn vị thu lệ phí làm thủ tục nộp số phải nộp theo quy định vào ngân sách Nhà nước, cụ thể như sau :

a) Đơn vị cấp tỉnh nộp vào Chương 2.014 Loại 13 khoản 01 Mục 045 tiểu mục 02.

b) Đơn vị cấp huyện nộp vào Chương 3.014 Loại 13 khoản 01 Mục 045 tiểu mục 02.