Điều 7. Quản lý số tiền lệ phí hộ tịch
1. Trích để lại lệ phí hộ tịch
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được giữ lại 100% lệ phí hộ tịch thu được.
b) Phòng Tư pháp huyện, thị xã được trích lại 50% trên tổng số lệ phí thu được. Số còn lại (50%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
c) Sở Tư pháp tỉnh được trích lại 30% trên tổng số lệ phí thu được. Số còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
2. Cơ quan thu lệ phí được mở tài khoản “tạm giữ tiền lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi việc quản lý và sử dụng tiền lệ phí hộ tịch. Căn cứ vào tình hình thu lệ phí (số tiền lệ phí thu được nhiều hay ít, nơi thu lệ phí xa hay gần kho bạc Nhà nước,…) hàng ngày hoặc định kỳ hàng tuần, cơ quan thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí hộ tịch đã thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền lệ phí. Định kỳ hàng tháng, sau khi đối chiếu với Kho bạc Nhà nước về số thu đã nộp vào tài khoản “tạm giữ tiền lệ phí”, đơn vị thu lệ phí làm thủ tục nộp số phải nộp theo quy định vào ngân sách Nhà nước, cụ thể như sau :
a) Đơn vị cấp tỉnh nộp vào Chương 2.014 Loại 13 khoản 01 Mục 045 tiểu mục 02.
b) Đơn vị cấp huyện nộp vào Chương 3.014 Loại 13 khoản 01 Mục 045 tiểu mục 02.