vanban.org

Điều 5. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 07/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/02/2007 Sửa đổi, bổ sung: 01/2010/QĐ-UBND · 21/01/2010
Bến Tre Ban hành 09/02/2007 Hiệu lực 19/02/2007 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch · 07/2007/QĐ-UBND
31/01/201001/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 19/02/2007Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí và biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch · 05/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh: 50.000 đồng.

2. Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn: 1.000.000 đồng.

3. Đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử: 50.000 đồng.

4. Đăng ký, đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng.

5. Đăng ký việc nhận con ngoài giá thú: 1.000.000đồng.

6. Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước đây đã đăng ký hộ tịch trước cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam:50.000 đồng.

7. Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 50.000 đồng;

8. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 5.000đồng/01 bản sao;

9. Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng;

10. Ghi vào sổ các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 50.000 đồng.