Điều 5. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá:
1- Giá khởi điểm: Việc xác định giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất tuỳ theo tình hình cung cầu ở từng thời điểm, từng địa bàn, từng vị trí của lô đất do UBND tỉnh hoặc huyện, thành phố (đối với các trường hợp đã được phân cấp) quy định mức giá khởi điểm để đấu giá theo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá khởi điểm theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá nhưng mức giá khởi điểm tối thiểu phải cao hơn 20% so với mức giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ.
2- Hội đồng đấu giá có quyền điều chỉnh tăng mức giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Trường hợp sau ba lần thông báo tổ chức đấu giá nhưng không có khách hàng đăng ký mua hoặc bỏ không trúng giá theo quy định thì tuỳ từng trường hợp và tình hình cụ thể Hội đồng đấu giá có thể đề nghị UBND cấp ra quyết định mức giá đấu xem xét điều chỉnh giá khởi điểm hoặc không điều chỉnh giá khởi điểm để đấu giá lần sau cho phù hợp tình hình thực tế.
3- Bước giá đấu giá: là phần chênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của người đấu giá trực tiếp trước với mức giá của người trả giá tiếp theo. Bước đấu giá cho mỗi lần trả giá (kể cả lần đầu) được quy định như sau:
a- Trường hợp giá khởi điểm quyền sử dụng đất của lô đất đấu giá dưới 100.000.000 đồng thì bước giá đấu giá cho một lần trả giá tăng ít nhất là 1.000.000 đồng.
b- Trường hợp giá khởi điểm quyền sử dụng đất của lô đất đấu giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng thì bước giá đấu giá cho một lần trả giá tăng ít nhất là 3.000.000 đồng.
c- Trường hợp giá khởi điểm quyền sử dụng đất của lô đất đấu giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng thì bước giá đấu giá cho một lần trả giá tăng ít nhất là 5.000.000 đồng.
d- Trường hợp giá khởi điểm quyền sử dụng đất của lô đất đấu giá từ 1.000.000.000 đồng trở lên thì bước giá đấu giá cho một lần trả giá tăng ít nhất là 10.000.000 đồng.