Điều 7. Trình tự, thủ tục công bố cảng hàng hóa, cảng hành khách
1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
a) Ngoài thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải gửi cơ quan có thẩm quyền công bố cảng Tờ trình về đầu tư xây dựng cảng, nội dung bao gồm: Dự kiến quy mô và địa điểm xây dựng, mục đích sử dụng, phạm vi vùng nước, luồng vào cảng, loại phương tiện thủy lớn nhất được phép tiếp nhận, phương án khai thác, vùng đón trả hoa tiêu (đối với cảng tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài).
b) Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình quy định tại điểm a Khoản này, cơ quan có thẩm quyền công bố cảng xem xét, nếu bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 của Quy chế này thì có ý kiến chấp thuận bằng văn bản để chủ đầu tư tiến hành các thủ tục về đầu tư xây dựng; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
Đối với cảng tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, Bộ Giao thông vận tải xin ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trước khi có văn bản trả lời chủ đầu tư.
2. Giai đoạn thực hiện dự án:
Trước khi thi công xây dựng cảng, chủ đầu tư nộp cơ quan có thẩm quyền công bố cảng bản sao quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật công trình cảng, bình đồ vùng nước cảng, thiết kế lắp đặt báo hiệu xác định vùng nước cảng và phương án bảo đảm an toàn giao thông khi thi công. Trong quá trình thi công nếu thay đổi những nội dung đã được phê duyệt phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thủ tục công bố cảng:
a) Đối với cảng không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
Sau khi hoàn thành việc xây dựng cảng, chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị công bố cảng thủy nội địa theo mẫu 1 phần Phụ lục của Quy chế này;
- Bản sao Quyết định đầu tư xây dựng cảng của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Biên bản nghiệm thu đưa công trình cảng vào sử dụng kèm theo bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt cắt ngang công trình cầu cảng và bình đồ vùng nước cảng;
- Bản sao giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất;
- Văn bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa và hoàn thành việc thanh thải vật chướng ngại hình thành trong quá trình xây dựng cảng (nếu có).
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện và Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của phao nổi (nếu sử dụng phao nổi);
- Các giấy tờ liên quan đến điều kiện xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm theo quy định của pháp luật (nếu cảng chuyên xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm).
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền công bố cảng xem xét, nếu thỏa mãn các điều kiện quy định tại khoản 1 (trừ điểm g) Điều 4 đối với cảng hàng hóa hoặc thỏa mãn các điều kiện quy định tại khoản 2 (trừ điểm g khoản 1) Điều 4 của Quy chế này đối với cảng hành khách thì công bố cảng thủy nội địa theo mẫu số 2 phần Phụ lục của Quy chế này.
b) Đối với cảng tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị công bố cảng thủy nội địa đến Cục Đường sông Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính.
Cục Đường sông Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính thẩm tra hồ sơ và có văn bản trình Bộ Giao thông vận tải kèm theo hồ sơ đề nghị công bố cảng thủy nội địa.
Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Cục Đường sông Việt Nam hoặc của Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Bộ Giao thống vận tải xem xét, công bố cảng thủy nội địa.
c) Trường hợp cảng mới được xây dựng hoàn thành một phần công trình và chủ đầu tư cần đưa vào sử dụng thì có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố phần công trình đã hoàn thành theo thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
d) Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa căn cứ các đặc điểm về quy mô công trình, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch giao thông vận tải để quy định thời hạn hiệu lực của Quyết định công bố cảng thủy nội địa.