Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 07/2005/QĐ-BGTVT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2010
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2010/TT-BGTVT · 31/08/2010
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 27 năm
01/02/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 07/2005/QĐ-BGTVT › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
Điều 3. Cục Đường sông Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều 4
Chương I — Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách
Điều 5. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông
Chương II — Công bố cảng thủy nội địa, cấp giấy phép
Điều 6. Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa, cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa.
Điều 7. Trình tự, thủ tục công bố cảng hàng hóa, cảng hành khách
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đối với bến hàng hóa, bến hành khách
Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông
Điều 10. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa, cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa
Điều 11. Quyết định đóng, đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thủy nội địa
Chương III — Hoạt động của phương tiện thủy và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Điều 12. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào và rời cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách
Điều 13. Thủ tục đối với phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam vào và rời cảng, bến thủy nội địa
Điều 14. Chế độ hoa tiêu bắt buộc
Điều 15. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn đường
Điều 16. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Điều 17. Trách nhiệm của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện khi phương tiện thủy hoạt động tại vùng nước cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách
Điều 18. Trách nhiệm của chủ cảng, bến thủy nội địa
Điều 19. Trách nhiệm của chủ khai thác cảng, bến thủy nội địa
Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khảo sát, thi công công trình, trục vớt phương tiện chìm đắm hoặc làm các công việc khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
Chương IV — Điều khoản thi hành
Điều 21. Trách nhiệm của Cục Đường sông Việt Nam
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính
Điều 23. Hiệu lực của Quyết định công bố cảng thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo Quyết định số 2046/QĐ-PC và Quyết định số 3809/1999/QĐ-BGTVT
Điều 24. Thời hạn cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông
Điều 25. Xử lý vi phạm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy