Điều 11. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
1. Căn cứ kết quả thu thập thông tin, đánh giá nguy cơ cụ thể theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP bản cuộc họp xác định các biện pháp bảo vệ trẻ em. Trong thời hạn 03 ngày, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã phối hợp với thành viên Ban bảo vệ trẻ em cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng và thống nhất nội dung kế hoạch hỗ trợ, can thiệp theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt.
2. Hồ sơ trình đề nghị xem xét, phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp thực hiện theo nội dung, biểu mẫu quy định tại Nghị định số 56/2017/NĐ-CP, bao gồm:
a) Báo cáo tiếp nhận thông tin trẻ em thực hiện theo Mẫu số 01.
b) Đánh giá nguy cơ ban đầu, thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho trẻ em thực hiện theo Mẫu số 02.
c) Báo cáo thu thập thông tin, xác minh và đánh giá nguy cơ cụ thể thực hiện theo Mẫu số 03.
d) Biên bản cuộc họp xác định và thống nhất các biện pháp hỗ trợ, can thiệp theo khoản 2 Điều 27 Nghị định số 56/2017/NĐ-CP .
đ) Dự thảo Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp thực hiện theo Mẫu số 04.
e) Dự thảo Quyết định phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp thực hiện theo Mẫu số 05.
3. Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp bao gồm các nội dung sau:
a) Các hoạt động cụ thể cần thực hiện, thời điểm bắt đầu và dự kiến kết thúc; trong đó, sắp xếp các hoạt động theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế của trẻ em.
b) Phân công cụ thể trách nhiệm cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn cấp xã thực hiện các biện pháp hỗ trợ, can thiệp.
c) Dự toán kinh phí cho từng hoạt động
4. Phê duyệt kế hoạch:
a) Trong thời hạn 02 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp. Đối với trường hợp khẩn cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp trong thời hạn 01 ngày.
b) Quyết định và kế hoạch hỗ trợ này được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện và cha, mẹ, người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, người giám hộ trẻ em bị xâm hại (trừ trường hợp cha, mẹ, người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, người giám hộ hoặc người thân trong gia đình là người có hành vi bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục trẻ em).