vanban.org

Điều 10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) — Quyết định 06/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2023/QĐ-UBND · 11/01/2023
Ninh Bình Ban hành 17/03/2021 Hiệu lực 01/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý từ nguồn ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 06/2021/QĐ-UBND
20/01/202301/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/04/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã)

1. Thống nhất với Phòng LĐTBXH huyện, thành phố lựa chọn cán bộ chi trả; thành lập tổ chi trả trợ cấp cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương (cho đến khi Bộ LĐTBXH triển khai thuê tổ chức dịch vụ có uy tín thực hiện chi trả cho đối tượng). Tổ chi trả trợ cấp ưu đãi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, giao nhiệm vụ cho cán bộ thực hiện chi trả trợ cấp theo hợp đồng đã ký kết với Phòng LĐTBXH huyện, thành phố.

2. Thực hiện thông tin, tuyên truyền về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến. Tổ chức công tác chăm sóc, thăm hỏi các đối tượng khi ốm đau, về già. Giám sát việc chi trả trợ cấp cho đối tượng của tổ chức dịch vụ chi trả (khi chuyển sang thuê dịch vụ chi trả).

3. Trực tiếp quản lý đối tượng, thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định của nhà nước về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến.

4. Quản lý kinh phí, thực hiện các khoản chi trả trợ cấp và kinh phí phí quản lý đảm bảo an toàn, không để xảy ra thất thoát, mất mát. Thực hiện chi trả các khoản trợ cấp ưu đãi đảm bảo đúng kỳ, đúng người, đúng chế độ và đến tận tay đối tượng. Thanh quyết toán kinh phí với Phòng LĐTBXH huyện, thành phố theo đúng quy định.

5. Bố trí nơi chi trả tiền trợ cấp thuận lợi, niêm yết công khai danh sách và thông báo trên đài truyền thanh để đối tượng và nhân dân được biết. Lựa chọn cách thức chi trả thuận tiện, phù hợp với địa phương (chi trả tập trung hoặc đến từng gia đình đối tượng chi trả). Trường hợp chi trả tập trung, bố trí nơi chi trả thuận lợi, thông báo công khai để đối tượng và nhân dân được biết địa điểm và thời gian chi trả tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng khi nhận trợ cấp. Đối với người già yếu, ốm đau không thể đến địa điểm nhận tiền tại tổ chi trả thì thực hiện chi trả tại gia đình.

6. Chỉ đạo cán bộ LĐTBXH và cán bộ làm công tác chi trả trợ cấp:

Mở sổ theo dõi, quản lý từng loại đối tượng, lập danh sách đối tượng hết tuổi hưởng trợ cấp, chuyển đi địa phương khác và hồ sơ đối tượng từ trần hàng tháng gửi về Phòng LĐTBXH huyện, thành phố làm cơ sở cắt giảm, giải quyết chế độ theo đúng quy định.

Hàng tháng tổ chi trả nhận tiền tạm ứng cùng với danh sách chi trả từ Phòng LĐTBXH huyện, thành phố; thực hiện kiểm tra đối chiếu đối tượng quản lý với danh sách chi trả trước khi thực hiện chi trả. Trường hợp phát hiện những sai sót không thống nhất giữa danh sách chi trả với đối tượng thực tế quản lý ở địa phương kịp thời báo cáo về Phòng LĐTBXH huyện, thành phố để xem xét xử lý.

Thực hiện chi trả ngay các khoản trợ cấp trên địa bàn khi nhận tạm ứng kinh phí từ Phòng LĐTBXH huyện, thành phố; không được giữ tiền ở quỹ của xã, phường, thị trấn quá 02 ngày.

Khi giao tiền cho đối tượng được hưởng hoặc người được đối tượng uỷ quyền yêu cầu người nhận tiền phải kiểm tra lại tiền, ký và ghi rõ họ tên vào danh sách chi trả; người chi tiền phải ghi các thông tin và ký vào sổ lĩnh tiền trợ cấp của đối tượng được hưởng theo quy định.

Mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ các khoản thu, chi vào sổ sách; lập đầy đủ các chứng từ chi phí quản lý, danh sách chi trả đối tượng. Thực hiện thanh quyết toán và chuyển chứng từ chi về Phòng LĐTBXH huyện, thành phố trước ngày 10 hàng tháng (trước khi chuyển chứng từ về Phòng LĐTBXH huyện, thành phố phô tô lưu tại Uỷ ban nhân dân cấp xã 01 bản cùng danh sách).

7. Ký xác nhận trên giấy ủy quyền nhận trợ cấp của người được hưởng chính sách trong trường hợp người được hưởng không trực tiếp đến nhận trợ cấp được hoặc không đủ năng lực ký nhận trợ cấp.

8. Công khai dự toán, quyết toán; công khai tình hình thực hiện dự toán hàng quý, năm; công khai việc mua sắm tài sản trang thiết bị từ nguồn kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo đúng quy định.

9. Thường xuyên thực hiện tự kiểm tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn quản lý. Mọi sai sót, vi phạm làm thất thoát hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi của người có công với với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến đều phải bồi hoàn đầy đủ; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.