vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 06/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2024 Thay thế: 53/2024/QĐ-UBND · 30/10/2024
Cao Bằng Ban hành 09/04/2021 Hiệu lực 20/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2021/QĐ-UBND
10/11/202453/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chỉ đạo các phòng, đơn vị thuộc Sở phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

2. Thẩm định hồ sơ, lập tờ trình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận khi có sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

3. Cấp đổi, cấp lại, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền.

4. Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất) và cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp được ủy quyền theo khoản 1 Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 và thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai năm 2013, khoản 1 Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

5. Đính chính nội dung sai sót vào Giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền.

6. Chỉ đạo thực hiện các thủ tục và hoàn thiện hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, gia hạn sử dụng đất và luân chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

7. Chỉ đạo kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở và gửi thông báo cho chủ đầu tư dự án về kết quả kiểm tra; gửi thông báo, sơ đồ nhà đất đã kiểm tra và hồ sơ kèm theo cho Văn phòng Đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên mua đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; chủ trì việc đăng công khai kết quả kiểm tra.

8. Chỉ đạo, kiểm tra Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc tổ chức thực hiện bảo đảm các nội dung trong Quy chế này.