vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai — Quyết định 06/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2024 Thay thế: 53/2024/QĐ-UBND · 30/10/2024
Cao Bằng Ban hành 09/04/2021 Hiệu lực 20/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2021/QĐ-UBND
10/11/202453/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

1. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai

a) Chịu trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh;

b) Cập nhật, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai đối với các thửa đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

c) Thực hiện cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định;

d) Xây dựng phương án, mức thu phí và lệ phí trong việc cung cấp thông tin đất đai thực hiện cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định;

đ) Dự kiến nhu cầu, xây dựng kế hoạch duy trì hoạt động cơ sở dữ liệu đất đai hằng năm;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, vận hành, khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai đối với các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

2. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

a) Cung cấp các thông tin, số liệu, tài liệu phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Cập nhật, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai đối với các thửa đất của đối tượng sử dụng đất được Nhà nước giao quản lý đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký;

c) Thực hiện cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định.