vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng — Quyết định 06/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2024 Thay thế: 59/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024
Bình Dương Ban hành 31/05/2021 Hiệu lực 10/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở năm 2023; khung giá thuê nhà ở xã hội; khung giá thuê nhà ở xã hội đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 59/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Quy định khung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 06/2021/QĐ-UBND
15/12/202459/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Giá bán tối đa trong khung giá quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này chưa bao gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí bảo trì; chi phí hạ tầng kỹ thuật (nếu có); lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng và tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, thuế giá trị gia tăng.

2. Giá cho thuê tối đa trong khung giá quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này đã bao gồm: chi phí bảo trì công trình; chưa bao gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí hạ tầng kỹ thuật (nếu có); lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng và tiền sử dụng đất hoặc thuê đất, thuế giá trị gia tăng.

3. Việc hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) của hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải nộp cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà phần diện tích đó được xây dựng nhà ở xã hội thì thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 139/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội.

4. Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê  phải đảm bảo chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và các tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

5. Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê tự xác định giá nhưng không được cao hơn mức giá tối đa quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

Trường hợp nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê không nằm trong quy định tại Điều 2 của Quyết định này, thì phải xây dựng giá bán, giá cho thuê nhà ở xã hội theo hướng dẫn tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng bảo đảm thấp hơn giá bán, giá cho thuê nhà ở thương mại tương đương trên thị trường.