vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020 được phê duyệt tại Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2016, điều chỉnh tại Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 và Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2019, cụ thể như sau: — Quyết định 06/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Yên Bái Ban hành 17/02/2020 Hiệu lực 01/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020 được phê duyệt tại Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2016, điều chỉnh tại Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 và Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2019, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh mục tiêu Đề án

Điều chỉnh quy mô trường, điểm trường thực hiện trong năm học 2019-2020: Tăng 01 trường và 08 điểm trường mầm non so với mục tiêu của Đề án; đến năm 2020, sau khi điều chỉnh, các trường mầm non, phổ thông công lập khối cấp huyện có 403 trường, 292 điểm trường (Chi tiết trường, điểm trường đến năm 2020 trong Phụ lục kèm theo)

Các nội dung khác: Giữ nguyên theo Đề án đã được phê duyệt.

Phụ lục

CLY MÔ, MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP ĐẾN NĂM 2020
SAU KHI ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN

06 /2020/QĐ-UBND ngày 17 /02/2020 của UBND tỉnh Yên Bái)

Số TTDanh mụcSố trường, điểm trường đến năm 2020 theo Quyết định 24/2016/QĐ-UBNDSố trường, điểm trường đến năm 2020 theo Quyết định 18/2017/QĐ-UBNDSố trường, điểm trường đến năm 2020 theo Quyết định 02/2019/QĐ-UBNDSố trường, điểm trường đến năm 2020 sau điều chỉnh năm 2017, 2018, 2019
TrườngĐiểm trườngTrườngĐiểm trườngTrườngĐiểm trườngTrườngĐiểm trường
TOÀN TÌNH379161399281402291403292
ITP Yên Bái34363636
IITX Nghĩa Lộ142152152151
IIIVăn Chấn7350796979727972
IVTrấn Yên4522452645264524
VVăn Yên5416595961646164
VIYên Bình51531531531
VIILục Yên5012513251345133
VIIITrạm Tầu2618263726372742
IXMũ Cang Chải3241355536553655

2. Phương án điều chỉnh cụ thể trong năm học 2019-2020

a) Tách Trường Phổ thông Dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở Bản Mù, huyện Trạm Tấu thành Trường Phổ thông Dân tộc bán trú Tiểu học Bản Mù và Trường Phổ thông Dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở Khẩu Ly.

b) Không sáp nhập 08 điểm trường mầm non, gồm: Điểm trường Thôn Dạ, Trường Mầm non Thượng Bằng La, huyện Văn Chấn; điểm trường Viềng Công, Trường Mầm non Hạnh Sơn, huyện Văn Chấn; điểm trường Tà Tàu, Trường Mầm non Hoa Phượng, huyện Trạm Tấu; điểm trường Păng Dê, Trường Mầm non Hoa My, huyện Trạm Tấu; điểm trường Khảo Chu, Trường Mầm non Sơn Ca, huyện Trạm Tấu; điểm trường Tà Chơ, Trường Mầm non Bình Minh, huyện Trạm Tấu; điểm trường Tà Cao, Trường Mầm non Hồng Ngọc, huyện Trạm Tấu; điểm trường Lũng Cọ, Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tân Phượng, huyện Lục Yên.