vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm phối hợp giải quyết thủ tục cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư — Quyết định 06/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 29/03/2022
Đồng Nai Ban hành 04/03/2020 Hiệu lực 14/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các Khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2020/QĐ-UBND
12/04/202217/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm phối hợp giải quyết thủ tục cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Trong thời hạn 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh đối với tư dự án và thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến của các cơ quan thẩm định về các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan thẩm định có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của mình và gửi Cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án để tổng hợp và gửi Cơ quan Tài nguyên và Môi trường để có cơ sở thẩm định nhu cầu sử dụng đất dự án. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có ý kiến thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với dự án gửi về Cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ để làm cơ sở tổng hợp báo cáo cáo UBND tỉnh.

Trường hợp cần thiết phải xem xét thực địa vị trí dự án, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ dự án chủ trì mời các cơ quan thẩm định có liên quan khảo sát thực tế tại địa điểm dự án và lập biên bản khảo sát địa điểm dự án.

3. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư và đầy đủ ý kiến thẩm định cơ quan thẩm định có liên quan, Cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án tổng hợp lập báo cáo thẩm định kèm theo dự thảo văn bản quyết định chủ trương đầu tư, đăng ký đầu tư trình UBND tỉnh.

Nội dung báo cáo thẩm định theo quy định tại Khoản 6 Điều 33 Luật Đầu tư, Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.