vanban.org

Điều 10. Nội dung thẩm định hồ sơ — Quyết định 06/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 29/03/2022
Đồng Nai Ban hành 04/03/2020 Hiệu lực 14/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các Khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2020/QĐ-UBND
12/04/202217/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nội dung thẩm định hồ sơ

Các Cơ quan thẩm định dự án đầu tư xem xét hồ sơ dự án đầu tư và có ý kiến thẩm định các nội dung sau đây:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Thẩm định về thành phần hồ sơ, việc đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) theo quy định tại Luật Đầu tư (đối với các dự án thuộc đối tượng Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Luật Đầu tư) và các văn bản hướng dẫn có liên quan; đánh giá hiệu quả kinh tế đối với dự án (trường hợp cần thiết); tổng hợp ý kiến thẩm định của các sở ngành về các nội dung có liên quan để lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh theo quy định.

b) Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên theo quy định tại Khoản 2, Điều 31 Luật Đầu tư phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý chuyên ngành và các Cơ quan thẩm định dự án đầu tư.

c) Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước Quốc tế về đầu tư mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý chuyên ngành để xem xét, quyết định.

2. Sở Xây dựng:

a) Thẩm định về thành phần hồ sơ, việc đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với nhà đầu tư đối với các dự án xây dựng nhà ở xã hội; tổng hợp ý kiến thẩm định của các sở ngành về các nội dung có liên quan để lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

b) Đánh giá điều kiện lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014.

c) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch xây dựng. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, đánh giá thêm về sự phù hợp của dự án so với các quy định của pháp luật về nhà ở, về kinh doanh bất động sản, pháp luật về xây dựng, như: Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, điều kiện năng lực của nhà đầu tư; nêu cụ thể diện tích và xác định vị trí phần đất phù hợp và phần đất không phù hợp với mục tiêu đầu tư trên sơ đồ vị trí dự án.

d) Hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, độ cao công trình, khoảng lùi đối với dự án xây dựng công trình.

đ) Ý kiến về các quy hoạch chuyên ngành khác liên quan đến quản lý nhà nước lĩnh vực Xây dựng như: Quy hoạch nghĩa trang, quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng và quy định pháp luật có liên quan.

e) Nhà đầu tư khác đã được Cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư trong phạm vi khu đất đề nghị cấp quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).

g) Các nội dung, các quy định khác thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước (các quy định về xây dựng, nhà ở, nhà ở xã hội, kinh doanh bất động sản và quy định pháp luật có liên quan). Nội dung liên quan đến việc bố trí quỹ đất làm nhà ở xã hội trong các dự án khu dân cư, khu đô thị làm cơ sở báo cáo UBND tỉnh.

h) Đánh giá tổng mức đầu tư xây dựng của dự án làm cơ sở để Sở Tài chính đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư đối với dự án thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ, gồm: Công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị).

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, sơ đồ vị trí dự án (trường hợp cần thiết); việc thực hiện thủ tục môi trường của dự án đầu tư trước khi xem xét việc thực hiện dự án. Trường hợp dự án có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai.

b) Ý kiến về quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt đối với khu đất dự án; nêu cụ thể diện tích và xác định vị trí phần đất phù hợp và phần đất không phù hợp với mục tiêu đầu tư trên sơ đồ theo hồ sơ đề nghị cấp quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

c) Ý kiến về các quy hoạch khác liên quan đến quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường như: quy hoạch khoáng sản, sự phù hợp với việc khai thác sử dụng nguồn nước (nước mặt, nước máy tập trung và nước dưới đất), sự phù hợp của dự án với hành lang bảo vệ nguồn nước, các nội dung khác có liên quan...

d) Xác định diện tích (trong đó nêu cụ thể số tờ, số thửa) đối với phần diện tích đất do nhà nước trực tiếp quản lý trong phạm vi dự án (nếu có); xác định dự án có thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

đ) Có trách nhiệm xác định cụ thể (khẳng định có hay không) đối với trường hợp có đấu giá quyền sử dụng đất, đặc biệt đối với các trường hợp Doanh nghiệp Nhà nước sau khi cổ phần hóa sử dụng đất để thực hiện dự án, Nhà đầu tư sử dụng đất đã được cho thuê đất trả tiền hàng năm, các dự án thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất có thời hạn; xác định cụ thể diện tích, thời gian thuê đất, thời hạn hợp đồng thuê đất của các tổ chức có hợp đồng thuê đất với nhà nước;

e) Nhà đầu tư khác đã được Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong phạm vi khu đất đề nghị cấp quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

g) Rà soát danh mục, đánh giá về lợi thế của khu đất (dọc tuyến đường), giá trị thương mại của khu đất và sự cần thiết của việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (trường hợp cần thiết);

h) Các nội dung, các quy định khác thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường;

i) Dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất hay không và việc nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

4. Sở Giao thông vận tải:

a) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án đầu tư đến Quy hoạch ngành giao thông, mức độ ảnh hưởng của từng tuyến đường lân cận hoặc tuyến đường dự kiến mở theo quy hoạch (xác định vị trí và diện tích của khu đất vi phạm lộ giới đường quy hoạch) và có thể hiện rõ vị trí thuộc phạm vi đất giao thông trên sơ đồ đề nghị cấp quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

b) Các nội dung, các quy định khác thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Giao thông vận tải (liên quan đến quy hoạch đấu nối các tuyến đường Quốc lộ, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, các quy định liên quan đến kinh doanh cảng, cảng cạn).

5. Sở Khoa học và công nghệ:

Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 14 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017.

6. Sở Tài chính:

a) Đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư.

b) Có ý kiến đối với trường hợp dự án do doanh nghiệp có vốn nhà nước đề nghị cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 60/2018/QH14 ngày 15/6/2018 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công.

7. Cục Thuế Đồng Nai:

Thực hiện thẩm định các nội dung đề xuất của nhà đầu tư tại Hồ sơ dự án đầu tư, gồm: Thẩm định đề xuất về ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất; thẩm định đề xuất về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Cơ sở pháp lý của ưu đãi, đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi (nếu có).

8. Cục Hải quan Đồng Nai:

Đề xuất ưu đãi thuế xuất nhập khẩu, Cơ sở pháp lý của ưu đãi, đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có).

9. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:

a) Có ý kiến về quy hoạch quốc phòng tại địa điểm dự án.

b) Sự cần thiết phải xin ý kiến của Bộ Quốc phòng và Quân khu 7 để có kết luận về mặt quốc phòng đối với dự án (đề nghị Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh lưu ý những vị trí dự án đã có ý kiến của Bộ Quốc phòng và Quân khu 7 trước đây).

10. UBND các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa:

a) Đánh giá chung về tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đối với địa phương; Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và các nội dung khác liên quan đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương; Sự phù hợp của mục tiêu dự án với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch có liên quan, thẩm định sơ đồ vị trí dự án, diện tích sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, hiện trạng và nguồn gốc đất, diện tích đất do Nhà nước trực tiếp quản lý (trong đó nêu cụ thể số tờ, số thửa); Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư.

b) Ý kiến về diện tích sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương; tiến độ thực hiện dự án; năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư; mức độ phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội địa phương.

c) Rà soát danh mục, đánh giá về lợi thế, tiềm năng của khu đất (dọc tuyến đường), quỹ đất có giá trị thương mại cao và sự cần thiết của việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; nhà đầu tư/dự án khác đã được Cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư trong phạm vi khu đất đề nghị cấp quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

d) Xác định tổng diện tích đất bị thu hồi để thực hiện dự án, trong đó nêu rõ diện tích bị thu hồi đối với từng loại đất cụ thể, đặc biệt xác định rõ diện tích đất lúa, đất rừng trong ranh dự án và tác động, ảnh hưởng của việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng theo quy định.

đ) Đối với nội dung liên quan đến việc bố trí quỹ đất làm nhà ở xã hội trong các dự án khu dân cư, khu đô thị thì có ý kiến đề xuất cụ thể báo cáo UBND tỉnh.

e) Xác định tác động của việc kết nối giao thông của dự án với hệ thống giao thông chung của khu vực, mức độ ảnh hưởng của từng tuyến đường lân cận hoặc tuyến đường dự kiến mở theo quy hoạch do địa phương quản lý (nêu rõ phần diện tích của ranh dự án trong lộ giới đường quy hoạch).

g) Xác định sơ bộ số hộ, số nhân khẩu, số lao động nằm trong khu vực triển khai dự án. Trong đó, xác định sơ bộ số hộ dân phải di dời giải tỏa trăng, phương án hỗ trợ người bị thu hồi đất, phương án giải quyết việc làm và ổn định cuộc sống cho các đối tượng có đất bị thu hồi trong khu vực dự án. Khả năng bồi thường giải phóng mặt bằng và phương án tái định cư, xác định vị trí đầu tư khu tái định cư, nguồn vốn đầu tư khu tái định cư.

h) Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có ý kiến thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

11. Các sở chuyên ngành và các đơn vị khác có liên quan:

Trường hợp cần thiết, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi lấy ý kiến sở, ngành, đơn vị liên quan.

a) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch ngành do đơn vị mình quản lý, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư.

b) Đối với các nội dung, các quy định khác thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của các sở, ngành đơn vị liên quan.

c) Đánh giá tổng mức đầu tư xây dựng của dự án làm cơ sở để Sở Tài chính đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư đối với dự án thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Sở theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015.