vanban.org

Điều 6. Khung giá thuê mặt nước — Quyết định 06/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Thay thế: 64/2024/QĐ-UBND · 21/12/2024
Thái Nguyên Ban hành 18/04/2019 Hiệu lực 01/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số '04/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 64/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 06/2019/QĐ-UBND
01/01/202564/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 41/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Bổ sung nội dung Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về đơn giá thuê mặt đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 16/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Khung giá thuê mặt nước

1. Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 và Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP  ngày 15 tháng 5 năm 2014, đơn giá thuê mặt nước được quy định khung giá như sau:

a) Dự án sử dụng mặt nước cố định (xác định cụ thể tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong thời gian thực hiện dự án) trong khung giá từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm.

b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định (không xác định rõ được tọa độ đối với diện tích mặt nước cho thuê và dự án hoạt động không cố định tại một địa điểm nhất định trong khung giá từ 100.000.000 đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm.

2. Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước đối với từng dự án cụ thể.