Điều 6. Khung giá thuê mặt nước
1. Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 và Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, đơn giá thuê mặt nước được quy định khung giá như sau:
a) Dự án sử dụng mặt nước cố định (xác định cụ thể tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong thời gian thực hiện dự án) trong khung giá từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định (không xác định rõ được tọa độ đối với diện tích mặt nước cho thuê và dự án hoạt động không cố định tại một địa điểm nhất định trong khung giá từ 100.000.000 đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm.
2. Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước đối với từng dự án cụ thể.