vanban.org

Điều 10. N guồn tài chính của Ban Q uản lý dự án — Quyết định 06/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/02/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2023/QĐ-UBND · 08/02/2023
Hà Tĩnh Ban hành 28/02/2018 Hiệu lực 20/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh · 06/2018/QĐ-UBND
22/02/202307/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/03/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. N guồn tài chính của Ban Q uản lý dự án

1. Vốn đầu tư phát triển của các dự án được giao hoặc được ủy thác quản lý thực hiện.

2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao.

3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ (nếu có).

4. Các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án gồm:

a) Chi phí quản lý dự án tính trong tổng mức đầu tư của các dự án được giao quản lý và thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Kinh phí này được xác định bằng cách lập dự toán hoặc áp dụng định mức chi phí quản lý dự án theo quy định.

b) Khoản thu từ các khoản phí được khấu trừ và để lại từ việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án như: tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng; thẩm định dự toán xây dựng và các hoạt động khác theo quy định.

c) Các khoản thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn cho các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án khác như: Quản lý các dự án được các chủ đầu tư khác uỷ nhiệm, ủy thác theo quy định; tổ chức lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công, lắp đặt thiết bị, thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán và các hoạt động tư vấn khác. Mức thu theo hợp đồng ký kết, không trái với quy định của pháp luật.

d) Thu từ việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư (ngoài khoản chi phí tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư đã được tính trong chi phí quản lý dự án được giao theo quy định của pháp luật).

đ) Thu từ nhiệm vụ quản lý, bảo trì dự án sau hoàn thành theo quy định.

e) Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Các khoản thu này không tính vào chi phí đầu tư của các dự án được giao quản lý.

5. Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.