vanban.org

Điều 4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/08/2022 Thay thế: 22/2022/QĐ-UBND · 12/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 48/2019/QĐ-UBND · 10/12/2019
Quảng Trị Ban hành 09/05/2017 Hiệu lực 19/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 55/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 22/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 06/2017/QĐ-UBND
25/08/202222/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/201948/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 19/05/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 39/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

1. Giúp UBND tỉnh quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định, cụ thể như sau:

a) Sở Giao thông vận tải: Quản lý chất lượng công trình giao thông trừ công trình giao thông trong đô thị do Sở Xây dựng quản lý quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

c) Sở Công Thương: Quản lý chất lượng công trình công nghiệp trừ công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng soạn thảo và trình UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.

3. Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi Sở quản lý, theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn; Gửi kế hoạch kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.

5. Thẩm định thiết kế công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

6. Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình được giao quản lý tại Khoản 1 Điều này theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh và UBND cấp huyện quy định tại Khoản 5 Điều 5, khoản 6 Điều 6 của Quy định này

7. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành.

8. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình và việc đánh giá sự an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình chuyên ngành tại Khoản 1 Điều này trừ các công trình thuộc thẩm quyền đánh giá của Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 43 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.

9. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất khi cơ quan thẩm quyền có yêu cầu.