Điều 3. Sở Xây dựng
Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thực hiện các công việc sau:
1. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng sau:
a) Công trình dân dụng.
b) Công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ.
c) Công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế.
d) Công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường Quốc lộ.
2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
3. Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng công trình thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
4. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng.
5. Chủ trì, phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.
6. Thẩm định thiết kế công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
7. Hướng dẫn việc đăng tải và trực tiếp đăng tải trên Trang Thông tin Điện tử do Sở quản lý về điều kiện, năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân theo quy định.
8. Giúp UBND tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ; theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn.
9. Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình được giao quản lý tại Khoản 1 Điều này theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh và UBND cấp huyện quy định tại Khoản 5 Điều 5, Khoản 6 Điều 6 của Quy định này.
10. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình và việc đánh giá sự an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình do Sở quản lý trừ các công trình thuộc thẩm quyền đánh giá của Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 43 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.
11. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng.