vanban.org

Điều 1. Ban hành tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau: — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2021 Thay thế: 24/2021/QĐ-UBND · 29/07/2021
Quảng Bình Ban hành 07/04/2017 Hiệu lực 17/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ban hành tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 06/2017/QĐ-UBND
09/08/202124/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:

1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm

a)  Tỷ lệ 1,0%  đối với đất tại các xã, phường thành phố Đồng Hới;

b) Tỷ lệ 0,9% đối với đất tại thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy; thị trấn Quán Hàu, huyện Quảng Ninh; thị trấn Hoàn Lão huyện Bố Trạch; phường Ba Đồn, phường Quảng Thọ thị xã Ba Đồn;

c) Tỷ lệ 0,8% đối với đất tại các xã, phường, thị trấn: Thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa; thị trấn Đồng Lê, huyện Tuyên Hóa; thị trấn Nông Trường Việt Trung, huyện Bố Trạch; thị trấn Nông Trường Lệ Ninh huyện Lệ Thủy; xã Lương Ninh, huyện Quảng Ninh; xã Lý Trạch huyện Bố Trạch; các phường còn lại của thị xã Ba Đồn;

d) Tỷ lệ 0,5% đối với:

- Đất tại các xã thuộc huyện Minh Hóa;

- Đất tại các xã thuộc huyện Tuyên Hóa;

- Đất tại các xã thuộc huyện Quảng Trạch gồm: Quảng Hợp, Quảng Tiến, Cảnh Hóa, Quảng Kim, Quảng Thạch, Quảng Châu, Quảng Liên, Phù Hóa;

- Đất tại các xã thuộc thị xã Ba Đồn gồm: Quảng Sơn, Quảng Văn, Quảng Trung, Quảng Minh;

- Đất tại các xã thuộc huyện Bố Trạch gồm: Phúc Trạch, Sơn Trạch, Sơn Lộc, Tân Trạch, Lâm Trạch, Liên Trạch, Hưng Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Phú Định, Mỹ Trạch;

 - Đất tại các xã thuộc huyện Quảng Ninh gồm: Trường Xuân, Trường Sơn, Hải Ninh; Duy Ninh, Hiền Ninh;

- Đất tại các xã thuộc huyện Lệ Thủy gồm: Kim Thủy, Trường Thủy, Thái Thủy, Ngân Thủy, Văn Thủy, Lâm Thủy, Ngư Thủy Bắc, Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Nam, Sen Thủy, Hồng Thủy, Hưng Thủy;

- Đất tại các địa bàn thuộc các Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều này nhưng sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật;

đ) Tỷ lệ 0,7% đối với đất tại các xã, thị trấn còn lại.

2. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước bằng 70% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

3. Khung giá thuê mặt nước

Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, trong đó:

- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm;

- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Từ 100.000.000 đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm;

- Giá cho thuê mặt nước cụ thể cho từng dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.