Điều 6. Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp a) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Quy chế này.
b) Định kỳ báo cáo, xây dựng và trình UBND tỉnh Báo cáo kết quả thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
a) Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Quy chế này.
b) Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, hồ sơ dự thảo Nghị quyết trình HĐND tỉnh và hồ sơ dự thảo Quyết định trình UBND tỉnh.
c) Phối hợp với Sở Tư pháp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xử lý trách nhiệm các cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm trong công tác xây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Thực hiện đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Quy chế này trong công tác xây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
b) Định kỳ báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) kết quả thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.