vanban.org

Điều 3. Phối hợp trong công tác xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 27/2021/QĐ-UBND · 20/11/2021
Gia Lai Ban hành 06/02/2017 Hiệu lực 17/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai · 27/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 06/2017/QĐ-UBND
01/12/202127/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phối hợp trong công tác xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh

1. Phối hợp trong công tác đề nghị xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh

a) Các cơ quan, đơn vị phối hợp trong việc đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh để quy định chi tiết vấn đề được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan về đề nghị xây dựng nghị quyết và cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo quy định tại Điều 113, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

c) Thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh có nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4, Điều 27, của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015:

- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết theo quy định tại Điều 115, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

- Cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý đề nghị xây dựng nghị quyết và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo đề nghị xây dựng nghị quyết đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND tỉnh đề nghị xây dựng nghị quyết.

- Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết do các cơ quan, đơn vị trình; đối chiếu hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết với Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp. Trường hợp, cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết không tiếp thu ý kiến thẩm định mà không có báo cáo giải trình hoặc trình hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết không đúng quy định tại Điều 114, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ nhận hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết, Văn phòng UBND tỉnh trả hồ sơ và đề nghị cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp, giữa cơ quan thẩm định và cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết còn có ý kiến khác nhau trong việc đề nghị xây dựng nghị quyết, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét, thống nhất ý kiến của các cơ quan, đơn vị trước khi trình UBND tỉnh hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết.

2. Phối hợp trong công tác đề nghị xây dựng quyết định của UBND tỉnh a) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của UBND tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan đề nghị xây dựng quyết định của UBND tỉnh tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan đối với đề nghị xây dựng quyết định của UBND tỉnh.

b) Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp xem xét kiểm tra việc đề nghị xây dựng quyết định, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Phối hợp trong công tác xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định của UBND tỉnh

a) Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo nghị quyết, quyết định có nhiệm vụ xây dựng dự thảo nghị quyết, quyết định theo quy định tại các Điều 119, 128, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

b) Cơ quan, đơn vị soạn thảo nghị quyết, quyết định có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan về dự thảo nghị quyết, quyết định. Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo quy định tại các Điều 120, 129, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

c) Dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định của UBND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh.

- Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo nghị quyết, quyết định; tự mình hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo nghị quyết, quyết định. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định dự thảo nghị quyết, quyết định.

- Cơ quan soạn thảo nghị quyết, quyết định có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết, quyết định và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND tỉnh dự thảo nghị quyết, quyết định.

- Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ dự thảo nghị quyết, quyết định do các cơ quan, đơn vị trình; đối chiếu hồ sơ dự thảo nghị quyết, quyết định với Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp. Trường hợp, cơ quan, đơn vị soạn thảo nghị quyết, quyết định không tiếp thu ý kiến thẩm định mà không có báo cáo giải trình hoặc trình hồ sơ dự thảo nghị quyết, quyết định không đúng quy định tại các Điều 122, 131, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ nhận hồ sơ dự thảo nghị quyết, quyết định do các cơ quan, đơn vị trình, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo trả hồ sơ và đề nghị cơ quan, đơn vị soạn thảo nghị quyết, quyết định bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp, giữa cơ quan thẩm định và cơ quan soạn thảo còn có ý kiến khác nhau đối với dự thảo nghị quyết, quyết định, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét, thống nhất ý kiến của các cơ quan, đơn vị trước khi trình UBND tỉnh.