Điều 19. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
Đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 18 Quy định này khi sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định như sau:
1. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 2 Quy định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:
a. Hệ số 3,0 (810.000 đồng) đối với người từ 16 tuổi đến đủ 60 tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng;
b. Hệ số 4,0 (1.080.000 đồng) đối với trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi; người từ đủ 60 tuổi trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em; người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi;
c. Hệ số 5,0 (1.350.000 đồng) đối với trẻ em dưới 04 tuổi.
2. Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết với mức bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội là 5.400.000 đồng/người.
4. Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày: chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định:
a. Trợ cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày:
- Quần áo dài (pizama) : 1 bộ/năm.
- Quần áo ngắn : 2 bộ/năm.
- Áo lạnh : 1 chiếc/3 năm.
| - Quần áo đồng phục đi học | : 1 bộ/năm. |
| - Mũ len (hỗ trợ cho người cao tuổi | |
| và trẻ em dưới 4 tuổi) | : 1 cái/3 năm. |
- Dép : 2 đôi/năm.
- Khăn mặt : 2 cái/năm.
- Chiếu : 1 chiếc/năm.
- Mùng : 1 cái/3 năm.
- Mền đơn : 1 cái/4 năm.
- Bàn chải : 3 cái/năm.
- Kem đánh răng (loại 200 gram/ống) : 2 ống/năm.
- Xà bông giặt : 1,5 kg/năm.
- Xà bông tắm : 4 bánh/năm.
- Dầu gội đầu (chai 500 ml) : 2 chai/năm.
| - Muỗng nhựa ăn cơm - Tô nhựa ăn sáng - Khay nhựa ăn cơm - Nước rửa chén - Chổi quét nhà - Giấy vệ sinh - Nước lau sàn nhà - Nước sả quần áo | : 02 cái/năm. : 01 cái/năm. : 01 cái/năm. :1,5 lít/năm. : 0,2 cái/năm. : 12 cuộn/năm. : 0,5 lít/năm. : 0,5 lít/năm. |
b. Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường bằng 10% mức chuẩn trợ cấp xã hội; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 300.000 đồng/người/năm và thuốc chuyên khoa cho đối tượng tâm thần 800.000 đồng/người/năm ngoài thuốc của Chương trình mục tiêu Quốc gia.
c. Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ bằng 15% mức chuẩn trợ cấp xã hội.
5. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quy định tại Khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
6. Trường hợp đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng quy định tại Khoản 1 Điều này thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ.
7. Hỗ trợ tiền ăn thêm 10 ngày lễ, tết trong năm (05 ngày Tết âm lịch, ngày 30/4, ngày 1/5, Quốc khánh 2/9, giỗ Tổ Hùng Vương và Tết Dương lịch) cho các đối tượng được hưởng trợ cấp thường xuyên có mặt thực tế tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, với mức hỗ trợ bằng 25% mức chuẩn trợ cấp xã hội theo quy định của Chính phủ.