vanban.org

Điều 16. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/08/2021 Thay thế: 45/2021/QĐ-UBND · 08/08/2021
Bình Định Ban hành 14/02/2017 Hiệu lực 24/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh · 06/2017/QĐ-UBND
18/08/202145/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

1. Đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 15 Quy định này được hưởng các chế độ như sau:

a. Trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Điều 5 Quy định này;

b. Cấp thẻ bảo hiểm y tế; hỗ trợ chi phí mai táng theo theo quy định tại Điều 6 Quy định này.

2. Đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 15 Quy định này khi sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ theo quy định như sau:

a. Tiền ăn: Mức 40.000 đồng/người/ngày.

b. Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế thực hiện như sau: Trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người hưởng chính sách theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng; Đối với đối tượng không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không còn thân nhân được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo.

c. Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm.