vanban.org

Điều 12. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở điều chỉnh — Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2021/QĐ-UBND · 14/12/2021
Gia Lai Ban hành 25/01/2016 Hiệu lực 25/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc giải quyết các thủ tục: Cấp phép xây dựng; thẩm định dự án hoặc thiết kế cơ sở; thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng; thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình; chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án do UBND tỉnh quyết định việc đầu tư · 06/2016/QĐ-UBND
25/12/202130/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở điều chỉnh

1.  Thành phần hồ sơ:

a)  Tờ trình thẩm định (hoặc tờ trình thẩm định điều chỉnh) của Chủ đầu tư  (bản chính theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP).

b)  Văn bản pháp lý:

-     Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án điều chỉnh (nếu thay đổi nhà thầu);

-     Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

-     Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có);

-     Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị;

-     Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).

c)   Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán):

-     Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án điều chỉnh (nếu có);

-     Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán);

-     Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh điều chỉnh (nếu có).

d)  Hồ sơ năng lực của các nhà thầu (nếu thay đổi nhà thầu):

-     Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở;

-     Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.   

2.  Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

3.  Thời gian giải quyết:

a)  Đối với thẩm định dự án: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã bao gồm thời gian lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan và thời gian yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra), Sở Xây dựng chủ trì thẩm định không quá 27 ngày đối với dự án nhóm B; 17 ngày đối với dự án nhóm C;

b)  Đối với thiết kế cơ sở: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã bao gồm thời gian lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan và trường hợp yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra), Sở Xây dựng chủ trì thẩm định không quá 17 ngày đối với dự án nhóm B và 12 ngày đối với dự án nhóm C;

c)   Thời gian lấy ý kiến thẩm định và thời gian yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra:

-       Trường hợp hồ sơ lấy ý kiến thẩm định (nếu có): Thời gian có văn bản trả lời của cơ quan có liên quan không quá 12 ngày đối với dự án nhóm B, 07 ngày đối với dự án nhóm C. Các cơ quan được lấy ý kiến gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương, Công an tỉnh và các Sở, ngành khác tùy thuộc lĩnh vực liên quan đến hồ sơ;

-       Trường hợp yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu có): Thời gian thực hiện thẩm tra không quá 12 ngày đối với dự án nhóm B, 07 ngày đối với dự án nhóm C.

d)  Sở Xây dựng tổng hợp kết quả thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh theo phân cấp). Thời gian UBND tỉnh xem xét, phê duyệt là 05 ngày.