vanban.org

Điều 11. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng — Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2021/QĐ-UBND · 14/12/2021
Gia Lai Ban hành 25/01/2016 Hiệu lực 25/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc giải quyết các thủ tục: Cấp phép xây dựng; thẩm định dự án hoặc thiết kế cơ sở; thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng; thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình; chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án do UBND tỉnh quyết định việc đầu tư · 06/2016/QĐ-UBND
25/12/202130/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1.  Thành phần hồ sơ:

a)  Tờ trình thẩm định của Chủ đầu tư (bản chính theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP).

b)  Văn bản pháp lý:

-       Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công);

-       Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);

-       Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

-       Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;

-       Và các văn bản khác có liên quan.

c)   Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:

-       Hồ sơ khảo sát xây dựng;

-       Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;

-       Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.

d)  Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

-       Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;

-       Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);

-       Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực).

2.  Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

3.  Thời gian giải quyết:

a)  Sở Xây dựng chủ trì thẩm định không quá 17 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã bao gồm thời gian lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan và thời gian yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra).

b)  Thời gian lấy ý kiến thẩm định và thời gian yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra:

-  Trường hợp hồ sơ lấy ý kiến thẩm định (nếu có): Thời gian có văn bản trả lời của cơ quan có liên quan không quá 07 ngày. Các cơ quan được lấy ý kiến gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các Sở, ngành khác tùy thuộc lĩnh vực liên quan đến hồ sơ;

-  Trường hợp yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu có): Thời gian thực hiện thẩm tra không quá 07 ngày.

c)   Sở Xây dựng tổng hợp kết quả thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh theo phân cấp). Thời gian UBND tỉnh xem xét, phê duyệt là 05 ngày.