vanban.org

Điều 28. Dữ liệu cây xanh đô thị — Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 24/2022/QĐ-UBND · 14/11/2022
Đà Nẵng Ban hành 04/02/2016 Hiệu lực 14/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 06/2016/QĐ-UBND
19/05/202639/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/11/202224/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 14/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hệ thống cây xanh công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 23/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2016/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Dữ liệu cây xanh đô thị

1. Dữ liệu cây xanh đô thị bao gồm những thông tin: Vị trí, chủng loài, số lượng, phân loại cây, đường kính cây, năm trồng, tình trạng sinh tưởng...

2. Chỉ tiêu thống kê cây xanh đô thị bao gồm: Diện tích cây xanh đô thị, diện tích cây xanh đô thị bình quân đầu người, diện tích cây xanh công cộng, diện tích cây xanh công cộng bình quân đầu người, số lượng cây trồng mới, chặt hạ...

3. Đối với cây cổ thụ, cây được bảo tồn ngoài việc thực hiện thống kê, phân loại, đánh số, cần phải treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây để phục vụ cho công tác bảo tồn, quản lý đảm bảo về mỹ thuật, an toàn khi chăm sóc.

4. Xác định cây nguy hiểm để lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển và có kế hoạch xử lý, thay thế kịp thời.

5. Hồ sơ cây xanh đô thị được cập nhật vào phần mềm quản lý cây xanh.