Điều 24. Giấy phép cây xanh công cộng
1. Các trường hợp phải có Giấy phép:
a) Trồng mới, trồng thay thế cây xanh công cộng;
b) Chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng sau đây:
- Cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn,
- Cây xanh trên đường phố, ở các khu vực sở hữu công cộng;
c) Cây bảo tồn trong khuôn viên, công trình của các tổ chức, cá nhân.
2. Các trường hợp được miễn Giấy phép:
a) Trồng mới, trồng thay thế cây xanh công cộng theo hồ sơ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, chặt rễ, tỉa cành cây xanh công cộng do các đơn vị trực tiếp quản lý cây xanh thực hiện trong phạm vi quản lý của mình (trừ trường hợp cây cổ thụ, cây cần bảo tồn). Trước khi thực hiện phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Xây dựng;
c) Cây xanh cần chặt hạ ngay do tình thế khẩn cấp, do thiên tai hoặc đã bị chết, bị đổ, gãy hoặc có nguy cơ gãy, đổ gây nguy hiểm. Trước khi thực hiện phải có biên bản và ảnh chụp hiện trạng, sau khi chặt hạ phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Xây dựng chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày thực hiện xong;
d) Cây xanh nằm trong khu vực có dự án xây dựng các công trình đã có ý kiến chấp thuận bằng văn bản cho phép chặt hạ, di dời cây xanh của Sở Xây dựng;
e) Đơn vị điện lực thực hiện cắt tỉa cây xanh công cộng nhằm đảm bảo an toàn cho lưới điện theo quy định, theo Quy chế phối hợp giữa đơn vị điện lực và đơn vị thực hiện dịch vụ cây xanh.
Điều 25. Thẩm quyền cấp Giấy phép cây xanh công cộng
1. Sở Xây dựng cấp các loại Giấy phép cây xanh công cộng trên toàn địa bàn thành phố. Trừ trường hợp UBND thành phố phân cấp, ủy quyền cho UBND các quận, huyện.
2. Đối với việc chặt hạ, di dời cây xanh công cộng là cây cổ thụ, cây được bảo tồn, trồng mới cây khác chủng loài đã được quy hoạch trên cùng tuyến đường, tại những khu vực công trình có yêu cầu cao về kiến trúc, cảnh quan đô thị, phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trước khi tiến hành cấp Giấy phép.