vanban.org

Điều 16. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2020 Thay thế: 29/2019/QĐ-UBND · 30/12/2019 Thay thế: 29/2019/QĐ-UBND. · 30/12/2019
Kon Tum Ban hành 25/02/2015 Hiệu lực 07/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã và công tác tổ chức, cán bộ ở các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước tỉnh Kon Tum · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 13/2009/QĐ-UBND quy định phân cấp, uỷ quyền quản lý công tác tổ chức - cán bộ · 24/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng công chức của tỉnh và công nhận kết quả tuyển dụng làm cơ sở cho việc tuyển dụng công chức theo phân cấp hiện hành.

2. Phê duyệt Kế hoạch thi nâng ngạch từ nhân viên lên cán sự (và tương đương), từ nhân viên, cán sự (và tương đương) lên chuyên viên (và tương đương) sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ. Quyết định công nhận kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức tỉnh làm cơ sở cho việc bổ nhiệm ngạch và xếp lương theo phân cấp hiện hành.

3. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm; phê duyệt chỉ tiêu đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức và viên chức thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hàng năm.

4. Cử cán bộ, công chức tham dự kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính (và tương đương) trở lên; quyết định bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính và tương đương theo quy định của pháp luật.

5. Tiếp nhận, điều động, chuyển công tác, hưu trí, nghỉ việc, kỷ luật, chuyển ngạch, nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung cho cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

6. Nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ Nội vụ.