vanban.org

Điều 4. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2021/QĐ-UBND · 11/08/2021
Hà Tĩnh Ban hành 13/02/2015 Hiệu lực 23/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND V/v quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 06/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội

1. Kinh phí thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng, kinh phí hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm.

2. Kinh phí thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội:

a) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội công lập thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm trong dự toán chi đảm bảo xã hội;

b) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội ngoài công lập được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách tỉnh.

3. Kinh phí trợ giúp đột xuất:

a) Ngân sách địa phương tự cân đối theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước;

b) Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức;

Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và các nguồn kinh phí quy định tại điểm a, b Khoản này không đủ để thực hiện trợ giúp đột xuất thì Chủ tịch UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình   Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Kinh phí chi cho công tác quản lý:

a) Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, xét duyệt đối tượng, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, tập huấn gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và kiểm tra, giám sát của các cơ quan thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật;

b) Kinh phí thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đến đối tượng thụ hưởng được ngân sách tỉnh bổ sung hàng năm.

5. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Riêng năm 2015, khi có bổ sung kinh phí từ ngân sách Trung ương, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức hưởng theo Quyết định này cho các địa phương.