vanban.org

Điều 5. Giá cho thuê mặt nước — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 35/2020/QĐ-UBND · 18/12/2020
Cao Bằng Ban hành 31/03/2015 Hiệu lực 10/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 35/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2015/QĐ-UBND
01/01/202135/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 1205/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1205/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1784/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1784/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 817/2006/QĐ-UBND Ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 817/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giá cho thuê mặt nước

1. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai (đất sông, suối, mặt nước chuyên dùng,...):

a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện như quy định tại Điều 4 của Quy định này;

b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê tính bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

2. Khung giá thuê mặt nước

a) Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 1 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau:

- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Từ 20.000.000 đồng/km²/năm đến 300.000.000 đồng/km²/năm;

CÔNG BÁO/Số 17+18/Ngày 20/04/2015

- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Từ 100.000.000 đồng/km²/năm đến 750.000.000 đồng/km²/năm.

b) Căn cứ khung giá thuê mặt nước trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.