Điều 5. Giá cho thuê mặt nước
1. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai (đất sông, suối, mặt nước chuyên dùng,...):
a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện như quy định tại Điều 4 của Quy định này;
b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê tính bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
2. Khung giá thuê mặt nước
a) Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 1 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Từ 20.000.000 đồng/km²/năm đến 300.000.000 đồng/km²/năm;
CÔNG BÁO/Số 17+18/Ngày 20/04/2015
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Từ 100.000.000 đồng/km²/năm đến 750.000.000 đồng/km²/năm.
b) Căn cứ khung giá thuê mặt nước trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.